15 câu Trắc nghiệm Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Thành phần chính của màng tế bào thực vật là
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đáp án D
Thành phần chính của tế bào thực vật là xenlulozo
Gluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là:
Saccarozơ.
Tinh bột.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A
Saccarozơ được tạo bởi 1 gốc α- glucozơ và 1 gốc β- fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử O của C1- glucozơ và C2 – fructozơ.
Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:
Saccarozơ.
Tinh bột.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án C
Mantozơ gồm 2 gốc α- glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc α- glucozơ này với C4 của gốc α- glucozơ kia.
Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?
Monosaccarit.
Đisaccarit.
Polisaccarit.
Oligosaccarit.
Đáp án B
Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại đisaccarit.
Mantozơ chứa hai loại monosaccarit nào?
α- glucozơ và gốc β- fructozơ
β- glucozơ và gốc β- fructozơ
α- fructozơ và α- glucozơ
α- glucozơ và α- glucozơ
Đáp án D
Mantozơ gồm 2 gốc α- glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc α- glucozơ này với C4 của gốc α- glucozơ kia.
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:
Đường phèn
Mật mía
Mật ong
Đường kính
Đáp án C
Mật ong chứa nhiều fructozơ chứ không chứa nhiều saccarozơ.
Chất không tan được trong nước lạnh là:
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Đáp án B
Chất không tan được trong nước lạnh là: Tinh bột.
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là:
Amilozơ.
Amilopectin.
Glixerol.
Alanin.
Đáp án B
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là amilopectin.
Trong phân tử amilozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?
α-1,4-glicozit.
α-1,4-glucozit.
β-1,4-glicozit.
β-1,4-glucozit.
Đáp án A
Amilozơ chiếm từ 20- 30% khối lượng tinh bột. Amilozơ có dang mạch không phân nhánh trong phân tử chứa các gốc α- glucozơ liên kết với nhau bởi α- 1,4 glicozit.
Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là
Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.
Nho chứa nhiều saccarozơ.
Saccarozơ không còn nhóm –OH hemiaxetal.
Mantozơ không có nhóm –OH hemiaxetal.
Đáp án C
Saccarozơ bị khóa bởi liên kết 1,2 - glicozit. Do vậy không còn nhóm –OH hemiaxetal => C đúng.
Tính chất của saccarozơ là: Tan trong nước (1); chất kết tinh không màu (2); khi thuỷ phân tạo thành fructozơ và glucozơ (3); tham gia phản ứng tráng gương (4); phản ứng với Cu(OH)2 (5). Những tính chất đúng là:
(3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (5).
Đáp án B
Tính chất của saccarozơ là: Tan trong nước (1); chất kết tinh không màu (2); khi thuỷ phân tạo thành fructozơ và glucozơ (3); phản ứng với Cu(OH)2 (5)
Trong các tính chất sau, tính chất không phải của saccarozơ là:
tan trong nước
chất kết tinh không màu
tham gia phản ứng tráng gương
phản ứng với Cu(OH)2
Đáp án C
Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là:
CH3COOH
Mantozo
HCHO
Glucozo
Đáp án A
Hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO khi đun nóng với AgNO3 trong dung dịch NH3 sẽ thu được Ag kết tủa
=> Chất đó là CH3COOH.
Chất X có các đặc điểm sau: Phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brôm. Chất X là
Saccarozơ.
Glucozơ.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án C
A sai vì saccarozo không làm mất màu nước brom
B sai vì glucozo không có liên kết glicozit
C đúng
D sai vì xenlulozo không làm mất màu nước brom, không có vị ngọt
Dãy các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là:
Glucozo, glixerol, ancol etylic.
natri axetat, saccarozo, mantozo.
Axit axetic, glixerol, mantozo.
Ancol etylic, saccarozo, axit axetic.
Đáp án C
Dãy các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là: Axit axetic, glixerol, mantozo.



