15 câu Trắc nghiệm Nhận biết một số ion trong dung dịch có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Nhận biết một số ion trong dung dịch có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
Hóa họcLớp 1281 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy dung dịch nào sau đây đều làm quỳ tím chuyển qua màu xanh?

NH3 và Na2CO3

NaHSO4 và NH4Cl

Ca(OH)2và H2SO4

NaAlO2 và AlCl3

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A: 2 dung dịch đều làm quỳ tím chuyển qua màu xanh là NH3 và Na2CO3.    

Đáp án B sai vì NaHSO4 làm quỳ chuyển sang màu đỏ

Đáp án C sai vì H2SO4 làm quỳ chuyển sang màu đỏ

Đáp án D sai vì NaAlO2 và AlCl3 đều không làm quỳ tím chuyển xanh

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng

chuyển thành màu đỏ

hiện tượng thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai

thoát ra 1 khí có màu nâu đỏ

thoát ra khí không màu không mùi

Xem đáp án

Đáp án B

Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì

tạo ra khí có màu nâu

tạo ra dung dịch có màu vàng

tạo ra kết tủa có màu vàng

tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí

Xem đáp án

Đáp án C

Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì tạo ra kết tủa có màu vàng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ

axit H2S mạnh hơn H2SO4

axit H2SO4 mạnh hơn H2S

kết tủa CuS không tan trong axit mạnh

phản ứng oxi hóa – khử xảy ra

Xem đáp án

Đáp án C

Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ kết tủa CuS không tan trong axit mạnh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì

không thấy xuất hiện kết tủa

có kết tủa màu xanh sau đó tan

sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa

có kết tủa keo màu xanh xuất hiện

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì có kết tủa màu xanh sau đó tan.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết 4 dung dịch: Na2CO3, NaOH, Na2SO4, HCl?

Dung dịch Ba(NO3)2

dung dịch H2SO4

Quỳ tím

dung dịch K2SO4

Xem đáp án

Đáp án C

- dùng quỳ tím

+ nhóm (I) làm quỳ chuyển xanh: Na2CO3, NaOH

+ quỳ chuyển đỏ: HCl

+ quỳ không đổi màu: Na2SO4

- Cho HCl vào từng chất nhóm (I), chất xuất hiện khí là Na2CO3, không hiện tượng là NaOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 dung dịch: H2SO4 đặc, Ba(OH)2, HCl là

Cu

SO2

giấy quỳ tím

cả A và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 dung dịch: H2SO4 đặc, Ba(OH)2, HCl là

- Dùng Cu:

- Dùng giấy quỳ tím

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có thể dùng làm thuốc thử để nhận biết hợp chất halogenua trong dung dịch?

Ba(OH)2

AgNO3

NaOH

Ba(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

- Chất dùng để nhận biết hợp chất halogenua là AgNO3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI. Dùng cặp thuốc thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình?

Nước Cl2 và dung dịch I2

Nước Br2 và dung dịch I2

Nước Cl2và hồ tinh bột

Nước Br2 và hồ tinh bột

Xem đáp án

Đáp án C

- Dùng nước Cl2 và hồ tinh bột

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SOloãng đun nóng vì

phản ứng tạo dd màu xanh thẫm

phản ứng tạo kết tủa xanh lam

phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt

tạo thành dd màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

Xem đáp án

Đáp án D

Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SOloãng đung nóng vì tạo thành dd màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết hai dung dịch NaCl và Na3PO4

NaOH

Ba(OH)2

AgNO3

Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

Để nhận biết ion thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì tạo ra kết tủa có màu vàng Ag3PO4  và kết tủa trắng AgCl

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là

FeCl2

MgCl2

FeCl3

CuCl2

Xem đáp án

Đáp án C

X là FeCl3 vì FeCl3+3NaOH→3NaCl+Fe(OH)3 là kết tủa màu nâu đỏ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2?

Dung dịch phenolphtalein

Dung dịch AgNO3

Dung dịch quỳ tím

Dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Đáp án C

- Dùng dung dịch quỳ tím ta chia thành 3 nhóm

- Nhóm (I): quỳ tím hóa đỏ : NH4Cl, H2SO4

- Nhóm (II) quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2

- Nhóm (III): quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4

- Cho lần lượt từng chất ở nhóm (II) vào từng chất ở nhóm (I)

- Cho Ba(OH)2 nhận biết được vào từng chất ở nhóm (III), chất tạo kết tủa trắng là Na2SO­4, chất không hiện tượng là NaCl

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào?

dung dịch HNO3

dung dịch KOH

dung dịch BaCl2

dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án C

- Dùng thêm thuốc thử là dung dịch BaCl2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Có thể dùng chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?

Dung dịch NaOH

Dung dịch AgNO3

Dung dịch Na2SO4

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án A

- Dùng dung dịch NaOH