10 câu Trắc nghiệm Nhận biết một số ion trong dung dịch có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Nhận biết một số ion trong dung dịch có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1291 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì sản phẩm có màu xanh thẫm của

Cu(OH)2

[Cu(NH3)4]SO4

[Cu(NH3)4](OH)2

[Cu(NH3)4]2+

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì sản phẩm có màu xanh thẫm của phức [Cu(NH3)4](OH)2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, Na2SO4, NaOH là:

dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3, quỳ tím

dung dịch AgNO3, quỳ tím

dung dịch AgNO3, quỳ tím

dung dịch BaCl2, Cl2, hồ tinh bột

Xem đáp án

Đáp án A

- Dùng dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3, quỳ tím

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: Na2S, Na2SO4, NaNO3, NaCl. Để nhận biết các dung dịch trên cần dùng những thuốc thử trong dãy nào sau đây?

Dung dịch BaCl2, dung dịch HCl, dung dịch CuCl2

Dung dịch AgNO3

Dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3

Dung dịch Pb(NO3)2, dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, NaHSO4, HCl là

NH4NO3

BaCl2

BaCO3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng BaCO3 để phân biệt NaCl, NaHSO4, HCl vì

Khi cho BaCO3 lần lượt vào các dụng dịch trên

+ Dung dịch BaCO3 không tan là NaCl

+ Dung dịch BaCO3 tan tạo khí đồng thời có xuất hiện kết tủa trắng là NaHSO4

2NaHSO4+BaCO3→BaSO4↓trắng+Na2SO4+CO2↑+H2O

+ Dung dịch BaCO3 tan và có khí thoát ra là HCl

2HCl+BaCO3→BaCl2+CO2↑+H2O

Chú ý

NaHSO4 là muối nhưng có vai trò như 1 axit, trong dung dịch nó phân li ra H+

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 dung dịch chứa riêng rẽ các anion sau: SO32-, CO32-. Thuốc thử để nhận biết các anion là

Nước vôi trong

dung dịch HCl và nước Br2

Dung dịch HCl

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án B

Thuốc thử để nhận biết là dung dịch HCl và nước Br2

SO2+Br2+2H2O→2HBr+H2SO4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dung dịch chứa 3 muối natri của các anion: Cl-, CO32-, SO42-. Thuốc thử nào sau đây cho phép phân biệt cả 3 muối trên?

AgNO3 và BaCl2

Dung dịch HCl

BaCl2và HCl

BaCl2 và NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết là BaCl2 và HCl

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước giếng ở đồng bằng Bắc bộ thường có nhiều ion Fe2+. Loại nước này dùng để sinh hoạt có nhiều bất tiện như làm quần áo bị ố vàng, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Biện pháp nào loại bỏ ion Fe2+ ra khỏi nước là đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả hơn cả ?

dùng vôi (Ca(OH)2) để kết tủa hết ion Fe2+

dùng giàn mưa, tăng diện tích tiếp xúc của nước với O2 không khí để oxi hóa Fe2+ dễ tan thành Fe3+ ít tan kết tủa dạng Fe(OH)3

dùng hệ thống lọc, xúc tác MnO2

xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch quy mô lớn cho các hộ nông dân

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp cần dùng ở đây là dùng giàn mưa, tăng diện tích tiếp xúc của nước với O2 không khí để oxi hóa Fe2+ dễ tan thành Fe3+ ít tan kết tủa dạng Fe(OH)3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì

tạo ra khí có màu nâu

tạo ra dung dịch có màu vàng

tạo ra kết tủa có màu vàng

tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí

Xem đáp án

Đáp án C

Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì tạo ra kết tủa có màu vàng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các chất rắn riêng biệt sau: BaO, MgO, CuO ta dùng thuốc thử là

dung dịch HCl

dung dịch H2SO4 loãng

nước

dung dịch KNO3

Xem đáp án

Đáp án B

- Dùng dung dịch H2SO4 loãng

+ BaO tạo kết tủa trắng:

BaO + H2SO4 → BaSO+ H2O  

+ MgO tan tạo dung dịch trong suốt:

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

+ CuO tan tạo dung dịch xanh lam:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho chất X vào dung dịch kiềm, lúc đầu thu được kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang nâu đỏ khi đưa ra ngoài không khí. Chất X là

FeSO4

AlCl3

MgSO4

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án A

Chất X là FeSO4; kết tủa trắng xanh là Fe(OH)2; kết tủa nâu đỏ là Fe(OH)3