15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Bài 40 (có đáp án): Nhận biết một số ion trong dung dịch
15 câu hỏi
Trong các dung dịch sau: Ca(OH)2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để phân biệt được 2 khí CO2 VÀ SO2 là:
1
2
3
4
Đáp án: B
Br2 và H2S
Cho các dung dịch riêng biệt mất nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, KCl. Thuốc thử để nhận biết tất cả các dung dịch trên là:
BaCl2
NaHSO4
KOH
Ba(OH)2
Đáp án: D
Khi tác dụng với Ba(OH)2:
- NH4Cl: Tạo khí mùi khai NH3
- AlCl3: tạo kết tủa keo Al(OH)3, thêm dư Ba(OH)2 thì kết tủa tan
- FeCl3: Tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3
- Na2SO4: Tạo kết tủa trắng BaSO4
- (NH4)2SO4: Tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí mùi khai NH3
- KCl: không hiện tượng
Cần sử dụng hóa chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch MgCl2, BaCl2, AlCl3
Dung dịch NaOH
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch H2SO4
Dung dịch AgNO3
Đáp án: A
Khi cho NaOH vào các dung dịch :
- Tạo kết tủa trắng không tan Mg(OH)2 là MgCl2
- Không hiện tượng là BaCl2
- Lúc đầu kết tủa sau kết tủa tan là AlCl3
Có 4 lọ đựng các dung dịch không màu HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Thuốc thử nào cần dùng để nhận biết các dung dịch trên:
Quỳ tím
BaCl2
Dung dịch AgNO3
Quì tím và BaCl2
Đáp án: D
- Qùi tím tách 4 lọ hóa chất thành hai nhóm:
Nhóm 1: làm quì hóa đỏ là HCl, H2SO4
Nhóm 2: quì không đổi màu là NaCl, Na2SO4
- Cho BaCl2 vào mỗi nhóm để nhận biết được SO42-
Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, (NH4)2SO4 , NH4Cl có thể dùng
Dung dịch KOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch CaCl2
Dung dịch AgNO3
Đáp án: B
Có kết tủa và khí là:(NH4)2SO4
Chỉ có khí là: NH4Cl
Không hiện tượng:NaCl
Cho các dung dịch AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Dùng thuốc thử nào để phân biệt các dung dịch trên
Quì tím
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(NO3)2
Dung dịch NH3
Đáp án: D
Để chuẩn độ 20ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 aM cần dùng 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:
0,08
0,07
0,068
0,065
Đáp án: D
nH+ = 0,002+0,02a
nOH- = 0,0033
Vì nH+= nOH-
ð a= 0,065
Để phân biệt CO2 và SO2 cần dùng
Nước brom
CaO
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch NaOH
Đáp án: A
SO2 làm mất màu dung dịch nước brom
Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X,Y,Z,T chứa các chất khác nhau trong 4 chất (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng Ba(OH)2 thu được kết quả:
Nhận xét nào sau đây đúng:
Z là dung dịch NH4NO3
Y là dung dịch NaHCO3
X là dung dịch NaNO3
T là dung dịch (NH4)2CO3
Đáp án: D
X là NaHCO3
Y là NH4NO3
Z là NaNO3
T là (NH4)2CO3
X,Y,Z,T là một trong các dung dịch sau: glucozo,fructozo,glixerol,phenol. Thực hiện các thí nghiệm nhận biết chúng và có kết quả như sau:
Các dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là:
Fructozo, glucozo, glixerol, phenol
Phenol, glucozo,glixerol,fructozo
Glucozo, fructozo, phenol, glixerol
Fructozo,glucozo,phenol,glixerol
Đáp án: A
Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+,Al3+. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch , có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch :
2 dung dịch
3 dung dịch
4 dung dịch
5 dung dịch
Đáp án: D
- NH4+ : có khí mùi khai thoát ra
- Mg2+: có kết tủa trắng Mg(OH)2
- Fe2+ : kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 , sau một thời gian chuyển thành nâu đỏ.
- Fe3+ : Kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3
- Al3+: Kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
Hóa chất phân biệt ba dung dịch riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4 là
Quì tím, dung dịch bazo
Muối Ba2+, kim loại Al
Ba(OH)2 và dung dịch muối tan Ag+
Dung dịch phenolphatlein, quì tím
Đáp án: C
Tạo kết tủa trắng BaSO4 là dung dịch H2SO4
Tạo kết tủa trắng AgCl là HCl
Còn lại là dung dịch HNO3
Để nhận biết ion NO3-, sử dụng hóa chất:
Quì tím
NH4+
Cu
Cu và dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án: D
Hiện tượng: Dung dịch màu xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch , sử dụng hóa chất là
NH4+
Na+
Cl-
Ag+
Đáp án : D
Tạo kết tủa màu vàng của Ag3PO4
Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 ion sau: NH4+, Fe2+, SO42-, Fe3+,Al3+. Bằng cách dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch , có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch :
2 dung dịch
3 dung dịch
4 dung dịch
5 dung dịch
Đáp án : D
- NH4+ : có khí mùi khai thoát ra là NH3
- Fe2+: có kết tủa trắng xanh, một thời gian chuyển sang nâu đỏ.
- SO42-: kết tủa trắng BaSO4
- Fe3+ : Kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3
- Al3+: Kết tủa keo trắng, sau đó tan dần



