15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Bài 40 (có đáp án): Nhận biết một số ion trong dung dịch
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Bài 40 (có đáp án): Nhận biết một số ion trong dung dịch

A
Admin
Hóa họcLớp 1286 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch sau: Ca(OH)2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để phân biệt được 2 khí CO2 VÀ SO2 là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án: B

Br2 và H2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch riêng biệt mất nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, KCl. Thuốc thử để nhận biết tất cả các dung dịch trên là:

BaCl2

NaHSO4

KOH

Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án: D

Khi tác dụng với Ba(OH)2:

-         NH4Cl: Tạo khí mùi khai NH3

-         AlCl3: tạo kết tủa keo Al(OH)3, thêm dư Ba(OH)2 thì kết tủa tan

-         FeCl3: Tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

-         Na2SO4: Tạo kết tủa trắng BaSO4

-         (NH4)2SO4: Tạo kết tủa trắng BaSO4 và khí mùi khai NH3

-         KCl: không hiện tượng

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần sử dụng hóa chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch MgCl2, BaCl2, AlCl3

Dung dịch NaOH

Dung dịch Na2CO3

Dung dịch H2SO4

Dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án: A

Khi cho NaOH vào các dung dịch :

-         Tạo kết tủa  trắng không tan Mg(OH)2 là MgCl2

-         Không hiện tượng là BaCl2

-         Lúc đầu kết tủa sau kết tủa tan là AlCl3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ  đựng các dung dịch không màu HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Thuốc thử nào cần dùng để nhận biết các dung dịch trên:

Quỳ tím

BaCl2

Dung dịch AgNO3

Quì tím và BaCl2

Xem đáp án

Đáp án: D

-         Qùi tím tách 4 lọ hóa chất thành hai nhóm:

Nhóm 1: làm quì hóa đỏ là HCl, H2SO4

Nhóm 2: quì không đổi màu là NaCl, Na2SO4

-         Cho BaCl2 vào mỗi nhóm để nhận biết được SO42-

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, (NH4)2SO4 , NH4Cl có thể dùng

Dung dịch KOH

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch CaCl2

Dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án: B

Có kết tủa và khí là:(NH4)2SO4 

Chỉ có khí là: NH4Cl

Không hiện tượng:NaCl 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Dùng thuốc thử nào để phân biệt các dung dịch trên

Quì tím

Dung dịch NaOH

Dung dịch Ba(NO3)2

Dung dịch NH3

Xem đáp án

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn độ 20ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 aM cần dùng 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:

0,08

0,07

0,068

0,065

Xem đáp án

Đáp án: D

nH+ = 0,002+0,02a

nOH- = 0,0033

Vì nH+= nOH-

ð a= 0,065

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt CO2 và SO2 cần dùng

Nước brom

CaO

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án: A

SO2 làm mất màu dung dịch nước brom

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X,Y,Z,T chứa các chất khác nhau trong 4 chất (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng Ba(OH)2 thu được kết quả:

Nhận xét nào sau đây đúng:

Z là dung dịch NH4NO3

Y là dung dịch NaHCO3

X là dung dịch NaNO3

T là dung dịch (NH4)2CO3

Xem đáp án

Đáp án: D

X là NaHCO3

Y là NH4NO3

Z là NaNO3

T là (NH4)2CO3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

X,Y,Z,T là một trong các dung dịch sau: glucozo,fructozo,glixerol,phenol. Thực hiện các thí nghiệm nhận biết chúng và có kết quả như sau:

Các dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là:

Fructozo, glucozo, glixerol, phenol

Phenol, glucozo,glixerol,fructozo

Glucozo, fructozo, phenol, glixerol

Fructozo,glucozo,phenol,glixerol

Xem đáp án

Đáp án: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+,Al3+. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch , có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch :

2 dung dịch

3 dung dịch

4 dung dịch

5 dung dịch

Xem đáp án

Đáp án: D

-         NH4+ : có khí mùi khai thoát ra

-         Mg2+: có kết tủa trắng Mg(OH)2

-         Fe2+ : kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 , sau một thời gian chuyển thành nâu đỏ.

-         Fe3+ : Kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3

-         Al3+: Kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất phân biệt ba dung dịch riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4

Quì tím, dung dịch bazo

Muối Ba2+, kim loại Al

Ba(OH)2 và dung dịch muối tan Ag+

Dung dịch phenolphatlein, quì tím

Xem đáp án

Đáp án: C

Tạo kết tủa trắng BaSO4 là dung dịch H2SO4

Tạo kết tủa  trắng AgCl là HCl

Còn lại là dung dịch HNO3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion NO3-, sử dụng hóa chất:

Quì tím

NH4+

Cu

Cu và dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Đáp án: D

Hiện tượng: Dung dịch màu xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch , sử dụng hóa chất là

NH4+

Na+

Cl-

Ag+

Xem đáp án

Đáp án : D

Tạo kết tủa màu vàng của Ag3PO4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 ion sau: NH4+, Fe2+, SO42-, Fe3+,Al3+. Bằng cách dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch , có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch :

2 dung dịch

3 dung dịch

4 dung dịch

5 dung dịch

Xem đáp án

Đáp án : D

-         NH4+ : có khí mùi khai thoát ra là NH3

-         Fe2+: có kết tủa trắng xanh, một thời gian chuyển sang nâu đỏ.

-         SO42-: kết tủa trắng BaSO4

-         Fe3+ : Kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3

-     Al3+: Kết tủa keo trắng, sau đó tan dần