15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Trong các trường hợp sau, trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3
Cho vào dung dịch NaOH
Sục khí CO2 vào
Đun nóng
Tác dụng HCl
Đáp án B
NaHCO3+NaOH→Na2CO3+H2O
CO2 không tác dụng với NaHCO3
2NaHCO3→t∘Na2CO3+CO2+H2ONaHCO3+2HCl→NaCl+H2O+CO2
NaCl có lẫn tạp chất Na2CO3. Cách nào sau đây có thể dùng để thu được NaCl tinh khiết ?
Cho hỗn hợp đó vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch
Nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao
Cho hỗn hợp tác dụng với BaCl2
Cả A và C đều đúng
Đáp án D
Để thu được NaCl tinh khiết, ta cho hỗn hợp đó vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch.
PTHH: NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O
B sai vì nung hỗn hợp thì Na2CO3 không bị phân hủy.
BaCl2+Na2CO3→BaCO3+2NaCl
Thành phần chính của loại quặng nào sau đây chứa hợp chất của nguyên tố canxi, magie?
Manhetit
Boxit
Xinvinit
Đôlomit
Đáp án D
Thành phần của các quặng là
Manhetit : Fe3O4
Boxit Al2O3.2H2O
Xinvinit KCl.NaCl
Đolomit MgCO3.CaCO3
→ Thành phần chính của loại quặng nào sau đây chứa hợp chất của nguyên tố canxi, magie là đôlomit
Cho các dung dịch sau: NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(HCO3)2. Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau. Số phản ứng xảy ra là
8
6
4
5
Đáp án D
+) NaOH phản ứng với NaHSO4, Ca(HCO3)2
+) NaHSO4 phản ứng với Ca(HCO3)2, K2CO3
+) K2CO3 phản ứng với Ca(HCO3)2
=> có tất cả 5 phản ứng
Cho các cặp chất sau: Mg(HCO3)2 và Ca(OH)2, Ca(OH)2 và NaHCO3,Ca(OH)2 và NH4Cl, CaCl2 và NaHCO3 Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là?
1
3
2
4
Đáp án B
Mg(HCO3)2+2Ca(OH)2→Mg(OH)2+2CaCO3+2H2OCa(OH)2+NaHCO3→CaCO3+NaOH+H2OCa(OH)2+2NH4Cl→CaCl2+2NH3+2H2O
=> Số cặp chất xảy ra phản ứng là 3
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, NaCl ?
Quỳ tím
Na2CO3
NaOH
A và B đều được
Đáp án D
- dùng quỳ tím
- Dùng NaOH thì chỉ có H2SO4 phản ứng dung dịch tạo thành không màu => Không nhận biết được.
- Dùng Na2CO3
Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm NaOH, Ca(NO3)2, BaCO3 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Thành phần của hỗn hợp Y là
Na2O, BaO
NaOH, Ca(NO3)2, BaO
Ca(NO2)2, Na2O, BaO
NaOH, Ca(NO2)2, BaO
Đáp án D
Cho dd Ba(OH)2 lần lượt tác dụng với các dd sau: CaCl2, Ca(NO3)2, Ba(HSO4)2 , NaHSO4, Ca(HCO3)2, H2SO4, HCl. Số phản ứng tạo ra kết tủa là
3
4
5
6
Đáp án B
Ba(OH)2 phản ứng với các chất sinh ra kết tủa là: NaHSO4, Ba(HSO4)2, Ca(HCO3)2, H2SO4
Ba(OH)2+2NaHSO4→BaSO4 ↓+Na2SO4+2H2OBa(OH)2+Ba(HSO4)2→2BaSO4 ↓+2H2OBa(OH)2+H2SO4→BaSO4 ↓+2H2OBa(OH)2+Ca(HCO3)2→BaCO3 ↓+CaCO3+2H2O
Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 như hình vẽ, thấy kim loại M vẫn tiếp tục cháy trong bình đựng CO2
Kim loại M là:
Cu
Fe
Ag
Mg
Đáp án D
Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3
NaCl
HCl
CaCO3
Đáp án A
Nước có tính cứng toàn phần là nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42- → dùng Na2CO3 để kết tủa hết ion Mg2+, Ca2+ sẽ làm mềm được nước cứng
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Đun sôi nước
Dùng Na3PO4
Dùng Na2CO3
Màng trao đổi ion
Đáp án A
Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa các ion Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-.
Do vậy phương pháp đun sôi nước KHÔNG thể làm mất tính cứng của nước. Phải dùng các phương pháp như: dùng Na3PO4, Na2CO3 để kết tủa hết ion Mg2+, Ca2+ và dùng phương pháp trao đổi ion để làm mêm nước cứng
Một dung dịch chứa các ion: 0,2 mol Ca2+; 0,15 mol Mg2+; 0,4 mol K+; 0,6 mol HCO3-; 0,1 mol Cl- và NO3-. Cần dùng bao nhiêu mol Ca(OH)2 để làm mất hoàn toàn tính cứng ?
0,2 mol
0,25 mol
0,3 mol
0,35 mol
Đáp án D
Gọi nCa(OH)2 cần dung = x mol
=> trong dung dịch chứa x + 0,2 mol Ca2+ và 0,15 mol Mg2+
=> cần dùng (x + 0,35) mol CO32- để kết tủa hoàn toàn ion Ca2+ và Mg2+
HCO3− + OH− → CO32− + H2Ox + 0,35 x + 0,35 x + 0,35
=> nOH- cần dùng = 2nCa(OH)2 => x + 0,35 = 2x => x = 0,35 mol
Hoà tan hoàn toàn 13,15 gam hỗn hợp gồm Na, Ca và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
35,82 gam
29,85 gam
30,46 gam
70,65 gam
Đáp án B
nH2=0,2 mol⇒nOH-=2nH2=0,4 molnH+ cần trung hòa=nOH-=0,4 mol
Gọi nHCl=2a mol⇒nH2SO4=a mol
⇒nH+=2a+2a=0,4⇒a=0,1⇒nCl=nHCl=2.0,1=0,2 mol; nSO4=nH2SO4=0,1 mol
Ta có mmuối=mKim loại+mCl + mSO4
= 13,15 + 0,2.35,5 + 0,1.96 = 29,85 gam
A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam hai muối. X và Y là
Li và Na
Na và K
K và Rb
Rb và Cs
Đáp án B
Đặt công thức chung của hai kim loại kiềm là R, khối lượng mol trung bình là R-
Giả sử nR = 1 mol
nRCl = nR = 1 mol => mRCl = R- +35,5 = a (1)
nR2SO4 = 0,5.nR = 0,5 mol => 0,5.(2.R-+ 96) = 1,1807a (2)
Từ (1) và (2) => R- = 33,67
=> X và Y là Na và K
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 5M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là
100
200
300
400
Đáp án C
nCO2=0,2 mol; nKOH=0,5 mol>2nCO2 ⇒OH- dư
=> dung dịch sau phản ứng gồm K2CO3 0,2 mol và KOH dư = 0,5- 0,2.2 = 0,1 mol
Nhỏ từ từ HCl đến khi có khí thì dừng, có các phản ứng sau :
HCl + KOH → KCl + H2O
K2CO3 + HCl → KHCO3 + KCl
⇒nHCl=nKOH+nK2CO3=0,1+0,2=0,3 mol
=> V = 300 ml



