10 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng (Vận dụng)

A
Admin
Hóa họcLớp 1295 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ biến hóa: Ca → X → Y→ Ca(HCO3)2 → T → Ca. Hãy chọn thứ tự đúng của các chất  Y, T có thể là

Ca(OH)2; CaCl2

CaCO3; CaCl2

CaO; CaCO3

CaO; CaCO3

Xem đáp án

Đáp án B

Từ CaCO3 không thể điều chế được Ca từ 1 phương trình => loại C

Từ  Ca(OH)không thể điều chế trực tiếp ra Ca(HCO3)2 loại A            

Sơ đồ biến hóa đúng là : Ca → CaO → CaCO3 → Ca(HCO3)→ CaCl2 → Ca

PTHH:  2Ca + O2 → 2CaO

CaO + CO2 → CaCO3

CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2Ca(HCO3)2+2HCl→CaCl2+2CO2+2H2OCaCl2→dpncCa + Cl2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ chuyển hóa:

X+ BaO → BaCl2 ;

BaCl2 + Y → Ba(NO3)2;

Ba(NO3)2 + Z → BaCO3.

Công thức của chất X, Y, Z lần lượt là

HCl; AgNO3; (NH4)2CO3

Cl2; HNO3; CO2

HCl; HNO3; Na2CO3

Cl2; AgNO3; MgCO3

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH:

BaO+2HCl→BaCl2+H2OBaCl2+2AgNO3→Ba(NO3)2+2AgCl↓Ba(NO3)2+(NH4)2CO3→BaCO3+2NH4NO3

Loại A và D vì Cl2 không tác dụng với BaO

Loại C vì HNO3 không tác dụng với BaCl2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp: (1) đun nóng trước khi dùng; (2) dùng dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ; (3) dùng dung dịch Na2CO3; (4) dùng dung dịch NaCl; (5) dùng dung dịch HCl. Người ta có thể làm mềm nước cứng tạm thời bằng phương pháp nào ?

1, 2

3, 4

2, 4

1, 2, 3

Xem đáp án

Đáp án D

Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO­3)2 và Mg(HCO3)2.

=> đun nóng hoặc dùng dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ hoặc Na2CO3 để làm mềm nước cứng tạm thời

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cốc nước có chứa các ion Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), ( 0,1 mol),  (0,01 mol). Đun sôi cốc trên đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc

là nước mềm

có tính cứng vĩnh cửu

có tính cứng toàn phần

có tính cứng tạm thời

Xem đáp án

Đáp án B

Đun sôi nước xảy ra phản ứng:

2HCO3−   →CO32−+H2O 0,1               → 0,05Ca2+  +CO32−  → CaCO30,04 →0,04Mg2++CO32−  → MgCO30,01←0,01

=> dung dịch sau đun nóng gồm Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,01 mol), Cl- (0,02 mol), SO42- (0,01 mol)

=> nước còn lại trong cốc có tính cứng vĩnh cửu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là

150

180

140

200

Xem đáp án

Đáp án D

Vì phản ứng tạo 4 muối => có tạo x mol CO32- và y mol HCO3-

⇒ mrắn=mNa+mK+mCO32-+mHCO3-

 => 64,5 = 23.2,75V + 39.2V + 60x + 61y  (1)

Bảo toàn điện tích:

nNa++nK+=nHCO3-+2.nCO32- 

=>  2,75V + 2V = 2x + y   (2)

Bảo toàn C : nCO2+nK2CO3=x+y=0,4+V   (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có : V = 0,2 lít = 200 ml

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị của V là :

4,48

1,12

2,24

3,36

Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH = 0,2 mol ; nNa2CO3 = 0,1 mol

TH1: Giả sử CO2 phản ứng hết, sau phản ứng thu được NaHCO3 và Na2CO3

Đặt nNaHCO3 = a mol, nNa2CO3 = b mol

Bảo toàn nguyên tử Na: nNa+ trước phản ứng=nNaHCO3+2.nNa2CO3⇒a+2b=0,4 (1)

=> mrắn = 84a + 106b = 19,9 (2)

Từ (1) và (2) => loại vì a < 0

TH2: Giả sử CO2 hết, NaOH dư => sau phản ứng thu được Na2CO3 (x mol) và NaOH dư (y mol)

Bảo toàn Na: nNa+ trước phản ứng=2.nNa2CO3 + nNaOH dư⇒2x+y=0,4   (1)

mrắn khan=mNa2CO3+mNaOH⇒106x+40y=19,9    (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,15 mol;  y = 0,1 mol

Bảo toàn C:  nCO2+nNa2CO3 phản ứng=nNa2CO3 sau phản ứng 

=> nCO2 = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol => V = 1,12 lít

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ  a : b tương ứng là

4 : 5

2 : 5

5 : 4

5 : 2

Xem đáp án

Đáp án A

+ nCaCO3 max=nCa(OH)2=b=0,25 mol

+ Tại nCO2 = 0,7 mol: Phản ứng tạo Ca(HCO3)2 và NaHCO3

BTNT Ca: nCa(HCO3)2=nCa(OH)2=0,25 mol

BTNT C:

nCO2=2nCa(HCO3)2+nNaHCO3⇒0,7=2.0,25+nNaHCO3⇒nNaHCO3=0,2 mol

BTNT Na: nNaOH=nNaHCO3=a=0,2 mol

=> a : b = 0,2 : 0,25 = 4 : 5

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

45,11%

51,08%

42,17%

55,45%

Xem đáp án

Đáp án A

Tại điểm A:

nkết tủa=nBa2+=nCO2=0,8 mol→nBa(OH)2=0,8 mol

Tại điểm B: kết tủa bắt đầu tan:

nCO32- = nOH- - nCO2

⟹ 0,8 = nOH- - 1,8 → nOH- = 2,6 mol → nKOH = 2,6 - 0,8.2 = 1 mol

Tại điểm C: Kết tủa tan 1 phần:

nCO32- = nOH- - nCO2⟹ 0,2=2,6-nCO2→nCO2=2,4 mol

Dung dịch sau phản ứng có: 0,6 mol Ba2+; 1 mol K+; 2,2 mol HCO3- (áp dụng định luật bảo toàn điện tích)

⟹ mchất tan = 0,6.137 + 1.39 + 2,2.61 = 255,4 gam

Tương tự tìm mdd = mcác chất tham gia pứ - mkết tủa = 2,4.44 + 500 - 0,2.197 = 566,2 (gam)

⟹C%chất tan=255.4566.2.100%= 45,11%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và 2a mol KHCO3; dung dịch Y chứa b mol HCl. Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, sau các phản ứng thu được V lít CO2 (đktc). Nếu nhỏ từ từ đến hết X vào Y, sau các phản ứng thu được 3V lít CO2 (đktc). Tỉ lệ a : b là

3:4

1:2

1:4

2:3

Xem đáp án

Đáp án A

Do 2 thí nghiệm tạo lượng CO2 khác nhau nên chứng tỏ HCl phải thiếu so với lượng chất trong X

+) Khi nhỏ từ từ Y vào X thì lúc đầu Hrất dư nên thứ tự phản ứng sẽ là :

CO32- + H+ → HCO3-

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

⇒nCO2=b–a=V22,4

+) Khi nhỏ từ từ X vào Y thì lúc đầu Y rất dư nên các chất trong X sẽ phản ứng với axit theo tỉ lệ mol tương ứng với số mol ban đầu . Phản ứng sẽ là :

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

2x  →  2x  →  2x

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

x  →  2x   →  x

=> nH+ = 4x = b và nCO2=3x=3V22,4⇒b=4V22,4

=> b = 4(b – a)

=> a : b = 3 : 4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml . Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:

160

40

60

80

Xem đáp án

Đáp án D

nBa(OH)2 = 0,02 mol; nNaHCO3 = 0,03 mol

Ba(OH)2+2NaHCO3→BaCO3+Na2CO3+H2OBa(OH)2+Na2CO3→BaCO3+2NaOH

Sau phản ứng dung dịch có 0,01 mol NaOH ; 0,01 mol Na2CO3

Khi thêm từ từ HCl đến khi có khí thoát ra

OH- + H+ → H2O

CO32- + H+ → HCO3-

=> nHCl = 0,25V = nOH- + nCO32- = 0,02 mol => V = 0,08 lít = 80 ml