15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng (Nhận biết)
15 câu hỏi
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. M+ là cation nào sau đây?
Ag+
Cu+
Na+
K+
Đáp án D
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6 => cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p64s1
=> M là K
Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào là của nguyên tố Cs:
Làm dây dẫn điện
Dùng làm vỏ máy bay do Cs rất nhẹ
Dùng làm tế bào quang điện
Dùng sản xuất đồ trang sức
Đáp án C
Cs được dùng làm tế bào quang điện
Kim loại Natri được bảo quản trong bình đựng?
Rượu nguyên chất
Nước
Dầu hỏa
Bình không đựng gì nhưng có nắp kín
Đáp án C
Để bảo quản Na ta cần phải ngâm Natri trong dầu hỏa
Cho miếng kim loại Na vào dung dịch muối sunfat của kim loại X. Sau phản ứng thấy sủi bọt khí không màu, có kết tủa màu xanh. X có thể là?
Al
Cu
Fe
Ca
Đáp án B
Cho miếng kim loại Na vào dung dịch muối sunfat thì đầu tiên:
Na+H2O→NaOH+12H2
NaOH sẽ tác dụng với muối sunfat cho kết tủa hiđroxit màu xanh => kết tủa là Cu(OH)2 => X là Cu.
PTHH: 2NaOH+CuSO4→Na2SO4+Cu(OH)2
Có thể dùng KOH làm khô khí nào sau đây ?
NH3
SO2
CO2
Cl2
Đáp án A
Khí dùng KOH làm khô được là khí không phản ứng với KOH
Ở đây chỉ có mỗi NH3 có tính bazơ là không phản ứng với KOH => có thể làm khô được bằng KOH.
Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y khuấy đều sau một thời gian thì thấy có bọt khí xuất hiện. Vậy Y có thể là?
NaOH
CuCl2
NaHCO3
K2CO3
Đáp án D
NaOH+HCl→NaCl+H2O
=> Không có khí => loại A
CuCl2 không tác dụng với HCl => loại B
NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O
=> lập tức có khí => loại C
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương ?
Đá vôi (CaCO3)
Vôi sống (CaO)
Thạch cao nung (CaSO4.H2O)
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
Đáp án C
Hợp chất được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O)
CaCO3.MgCO3 là thành phần chính của quặng?
Boxit
Đôlomit
Magierit
Hematit
Đáp án B
Thành phần chính của quặng đôlomit là: CaCO3.MgCO3
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Fe
Mg
Al
K
Đáp án B
Fe là kim loại chuyển tiếp
Mg là kim loại kiềm thổ
Al là kim loại nhóm IIIA
K là kim loại kiềm
Cho dãy các chất: NaOH, Ca(NO3)2, SO2 ,Ca(HCO3)2, NaHSO4, Na2SO3. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
1
6
3
2
Đáp án D
BaCl2+2NaHSO4→BaSO4↓+2HCl+Na2SO4BaCl2+Na2SO3→2NaCl+BaSO3↓
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
HCO3-, Cl-
Na+, K+
SO42-, Cl-
Ca2+, Mg2+
Đáp án D
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+, Mg2+
Một dung dịch chứa ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Dung dịch đó thuộc loại?
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cửu
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Đáp án B
Nước chứa Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- thuộc loại nước vĩnh cửu
Nước cứng toàn phần là nước chứa?
Mg2+, Ca2+, HCO3-
Mg2+, Ca2+, Cl-
Na+, K+, Cl-, SO42-
Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-, HCO3-
Đáp án D
Nước cứng toàn phần là nước chứa Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-, HCO3-
Dựa vào nguyên tắc nào sau đây để làm mềm nước cứng ?
Loại bỏ ion HCO3-
Giảm nồng độ ion Ca2+ và ion Mg2+
Giảm nồng độ ion Cl-, SO42-
Nguyên tắc khác
Đáp án B
Nguyên tắc làm mềm nước cứng: giảm nồng độ ion Ca2+ và ion Mg2+
Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ M tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó là
Ba
Mg
Ca
Sr
Đáp án C
nH2 = 0,25 mol
Bảo toàn e: 2nM=2nH2⇔nM = 0,25 mol
=> M = 100,25= 40 => M là Ca



