15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của kim loại có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là :
MgO, K, Ca
Na2O, K, Ba
BeO, Na, Ba
Be, Na, CaO
Đáp án B
A sai vì MgO không tác dụng
B đúng
C sai vì BeO không tác dụng
D sai vì Be không tác dụng
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 không cùng một loại muối clorua:
Fe
Al
Zn
Mg
Đáp án A
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 ⟶ 2FeCl3
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch kiểm
Ba
Fe
Al
Na
Đáp án B
Kim loại không tan trong dung dịch kiểm là Fe.
Vì Ba và Na tan được trong nước của dung dịch kiềm
Còn Al+NaOH+H2O→NaAlO2+32H2
Kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là
Cu
Fe
Mg
Al
Đáp án A
Kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là Cu
Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng lên. Dung dịch X là:
Cu(NO3)2
AgNO3
Ba(NO3)2
Fe(NO3)3
Đáp án B
Khối lượng chất rắn tăng lên => khối lượng kim loại tạo ra lớn hơn Zn => loại A và D vì Mkim loại < MZn
Loại C vì Zn không đẩy được Ba2+
Ngâm bột sắt vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Dung dịch X gồm
Fe(NO3)3, AgNO3
Fe(NO3)2,Fe(NO3)3
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2,Cu(NO3)2
Đáp án D
Dãy điện hóa : Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag
→ dung dịch X gồm 2 muối có tính oxi hóa yếu hơn là Fe2+ và Cu2+
Cho hỗn hợp gồm Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp gồm 3 kim loại. Ba kim loại đó là:
Zn, Ag và Cu
Zn, Mg và Cu
Zn, Mg và Ag
Mg, Cu và Ag
Đáp án A
Khi cho hỗn hợp trên vào CuCl2 thì phản ứng theo thứ tự :
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu
Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu
→ rắn thu được có 3 kim loại nên 3 kim loại này là Ag, Cu, Zn dư
Cho các phản ứng xảy ra sau đây :
(1) AgNO3+Fe(NO3)2→Fe(NO3)3+Ag↓(2) Ni+2HCl→NiCl2+H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là:
Ag+, Ni2+, H+, Fe3+
Ni2+, H+, Ag+, Fe3+
Ag+, Fe3+, H+, Ni2+
Ni2+, H+, Fe3+, Ag+
Đáp án C
(1) AgNO3+ Fe(NO3)2→Fe(NO3)3+ Ag↓
→ tính oxi hóa của Ag+ > Fe3+
(2) Ni + 2HCl →NiCl2+ H2↑
→ tính oxi hóa của H+ > Ni2+
Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2. Số kim loại khử được cả 3 dung dịch đã cho là
1
2
3
4
Đáp án B
Mg, Al là kim loại mạnh hơn những kim loại trong muối → Mg,Al khử được cả 3 dung dịch muối
Fe yếu hơn Zn => không khử được Zn2+
Cu không khử được Cu2+ và Zn2+
Mệnh đề đúng là
Fe2+ oxi hóa được Cu
Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Cu2+, Ag+. H+, Fe2+
Đáp án C
A sai vì Fe2+/Fe đứng trước Cu2+/Cu nên Cu không đẩy được Fe2+ ra khỏi dung dịch
B sai vì Fe2+ có tính oxi hóa yếu hơn Cu2+
C đúng vì Fe mạnh hơn Cu
D sai vì Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Hoà tan hoàn toàn 8,48 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy có 4,928 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam muối khan?
12,05 gam
26,35 gam
24,1 gam
30,3 gam
Đáp án C
nH2 = 0,22 mol
Bảo toàn nguyên tố: nCl =nHCl = 2nH2 = 2.0,22 = 0,44 mol
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mkim loại + mgốc Cl = 8,48 + 0,44.35,5 = 24,1 gam
Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được V lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
0,56
1,12
0,84
3,36
Đáp án C
Quá trình cho – nhận e:
Al→Al+3+3e0,1→ 0,32N+5+8e→N+12O 0,3 0,0375
=> VN2O = 0,0375.22,4 = 0,84 lít
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam so với khối lượng ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là:
6,4 gam
8,4 gam
11,2 gam
5,6 gam
Đáp án D
Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+1 1 ⇒ m tăng = 8a a ⇒ m tăng = 0,8
=> a = 0,1 => mFe = 5,6 gam
Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
3,84
2,32
1,68
0,64
Đáp án B
nFe = 0,04 mol; nCuSO4 = 0,01 mol
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu0,01 ← 0,01 → 0,01
=> độ tăng khối lượng = mCu – mFe = 0,01.(64 – 56) = 0,08 gam
=> mchất rắn Y = 2,24 + mtăng = 2,24 + 0,08 = 2,32 gam
Cho 11,2 gam Fe vào 100 ml dung dịch AgNO3 5 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
21,6
43,2
54
64,8
Đáp án C
nFe = 0,2 mol; nAgNO3 = 0,5 mol
Ta thấy ne Fe cho tạo thành Fe2+ = 0,2.2 = 0,4 mol < ne Ag+ nhận = 0,5 < ne Fe cho tạo thành Fe3+ = 0,2.3 = 0,6
=> phản ứng tạo 2 muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
=> Ag+ phản ứng tạo hết thành Ag
=> nAg = nAgNO3 = 0,5 mol => m = 54 gam
Chú ý
+ chỉ tính theo pt : Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
và tính nAg theo Fe => chọn nhầm B
+ tính nAg+ cho bằng số mol e cho của Fe tạo hết thành Fe3+ => chọn nhầm D
+ cho nAg = nFe = 0,2 => chọn nhầm A



