15 Câu trắc nghiệm luyện tập tính chất của kim loại có đáp án
14 câu hỏi
Nhận xét nào về tính chất vật lí của kim loại dưới đây là không đúng ?
Nhiệt độ nóng chảy : Hg < Al < W
Tính cứng : Cs < Fe < W < Cr
Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag
Tính dẻo : Al < Au < Ag
Cho các phản ứng sau :
X + HNO3 (đặc, nóng) → A + NO2 + H2O
A + Cu→ X + D
X có thể là kim loại nào trong số các kim loại sau ?
Zn
Fe
Pb
Ag
Cho các kim loại : Cu, Fe, Ag và các đung dịch HCl, CuSO4, FeCl2, FeCl3. Số cặp chất có phản ứng với nhau là
2
3.
4
5.
Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch chứa CuNO32 và AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch A gồm hai muối và hai kim loại. Hai muối trong dung dịch A là
ZnNO32 và AgNO3
AlNO33 và CuNO3
AlNO33 và ZnNO32
AlNO33 và AgNO3
Cho a mol Al và b mol Fe vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+, sau phản ứng thu được chất rắn gồm 3 kim loại. Giá trị của a cần thỏa mãn điều kiện nào sau đây ?
23c+13d-23b<a<23c+13d
23c+13d-23b≤a<23c+13d
23c+13d-23b<a≤23c+13d
23c+13d-23b≤a≤23c+13d
Cho x mol Mg và y mol Zn vào dung dịch chứa m mol Cu2+ và n mol Ag+. Biết rằng x>12n . Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 ion kim loại. Giá trị của y cần thỏa mãn điều kiện nào sau đây ?
y > m - x
y < m-x
y > m – x + 12n
y < m – x + 12n
Cho 1,68 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch X gồm AgNO30,1M và CuNO32 xM. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,58 gam chất rắn Z. Giá trị của x là
0,23M
B, 0,25M
0,125M
0,1M
Có ba kim loại M, A, B (đều hoá trị II) có khối lượng nguyên tử tương ứng là m, a, b. Nhúng hai thanh kim loại M có cùng khối lượng p gam vào hai dung dịch ANO32 và BNO32 có cùng số mol muối. Sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm x%, thanh thứ hai tăng y% (so với p). Giả sử các kim loại A, B thoát ra bám hết vào thanh M. Liên hệ giữa m và a, b, x, y là
m=ya-bxx+y
m=ya+bxx-y
m=ya-bxx-y
m=ya+bxx+y
Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu , Ag trong dung dịch HNO3 (dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 : 1 và dung dịch Z (không chứa muối NH4NO3). Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m và số mol HNO3 đã phản ứng lần lượt là:
205,4 gam và 2,5 mol
199,2 gam và 2,4 mol
205,4 gam và 2,4 mol
199,2 gam và 2,5 mol
Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại.(1): Fe2+/Fe;(2): Pb2+/Pb; (3): 2H+/H2; (4): Ag+/Ag; (5): Na+/Na; (6): Fe3+/Fe2+(7): Cu2+/Cu
(5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4)
(4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
(5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7)
(5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
FeNO32, AgNO3, FeNO33
FeNO32, AgNO3
FeNO33, AgNO3
FeNO32, FeNO33
Cho hai thanh kim loại M hóa trị II với khối lượng bằng nhau. Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch CuSO4 và thanh thứ hai vào dung dịch PbNO32một thời gian, thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm và khối lượng thanh thứ hai tăng. Kim loại M là:
Mg
Ni
Fe
Zn
Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm CuNO32 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn Y vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan Z. Nồng độ mol của CuNO32 và của AgNO3 lần lượt là:
2M và 1M
0,2M và 0,1M
1M và 2M
1,5M và 2M
Phát biểu đúng ?
Liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau
Lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 5 electron
Tính chất vật lí chung của kim loại như: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim… là do các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể gây ra.
Tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn và có cấu tạo mạng tinh thể
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



