15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của kim loại có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
Cr
Hg
W
Fe
Đáp án A
Cr là kim loại có độ cứng nhất,có thể rạch được cả thủy tinh
Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra do
khối lượng nguyên tử kim loại
cấu trúc mạng tinh thể
tính khử của kim loại
các electron tự do trong kim loại
Đáp án D
Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra do các electron tự do trong kim loại.
Trong số các kim loại: nhôm, bạc, sắt, đồng, kim loại có tính dẫn điện kém nhất là:
nhôm
bạc
sắt
đồng
Đáp án C
Tính dẫn điện theo chiều giảm dần là: Ag > Cu > Au > Al > Fe
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua:
Fe
Ag
Zn
Cu
Đáp án C
Kim loại tác dụng với HCl và với Cl2 cho cùng 1 loại muối clorua là Zn.
Loại A vì Fe cho 2 loại muối.
Loại B và D vì không phản ứng với HCl
Cho các kim loại sau: Mg, Al, Cu, Cr, Ag. Số kim loại nào không tác dụng được với O2?
1
2
3
4
Đáp án A
Kim loại không tác dụng được với O2 là Ag
Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là
Cu và Fe
Fe và Al
Mg và Al
Mg và Cu
Đáp án B
Các kim loại chỉ tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng mà không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là Fe và Al (Fe và Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội)
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Al
Cu
Fe
Đáp án A
Mg là kim loại có tính khử mạnh nhất
Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Mg2+, Fe2+
Mg2+, Fe2+, Cu2+
Mg2+, Cu2+, Fe2+
Cu2+, Fe2+, Mg2+
Đáp án B
Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+
Cho phản ứng hóa học :
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên chất oxi hóa là
Cu
Fe2+
Fe
Cu2+
Đáp án D
Chất oxi hóa là chất nhận e.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe→Fe2++2e (sự oxi hóa)
Cu2++2e→Cu (sự khử)
=> Chất oxi hóa là Cu2+
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra:
Ni + Fe2+ → Ni2+ + Fe
Mg + Cu2+ → Mg2+ + C
Pb + 2Ag+ → Pb2+ + 2Ag
Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb
Đáp án A
Vì tính khử của kim loại Fe mạnh hơn Ni → ta có phương trình :
Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni
Dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với lượng dư kim loại nào tạo dung dịch chứa hai muối?
Fe
Zn
Cu
Ag
Đáp án C
Đáp án A:
Fe dư + Fe2(SO4)3 → FeSO4
Đáp án B:
Zn dư + Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + Fe
Đáp án C:
Cu dư + Fe2(SO4)3 → FeSO4 + CuSO4
Đáp án D: Không phản ứng
Mệnh đề không đúng là
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
Fe2+ oxi hóa được Cu
Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Đáp án C
A đúng vì cặp Fe2+/Fe đứng trước Cu2+/Cu
B đúng vì cặp Fe3+/Fe2+ đứng sau cặp Fe2+/fe
C sai vì Fe2+/Fe đứng trước Cu2+/Cu nên Cu không đẩy được Fe2+ ra khỏi dung dịch
D đúng (xem lại dãy điện hóa kim loại)
Một tấm đồng kim loại bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung dịch
CuSO4 dư
FeSO4 dư
FeCl3
ZnSO4 dư
Đáp án A
A đúng vì CuSO4 tác dụng với Fe tạo muối FeSO4 và đẩy Cu ra
B sai vì FeSO4 không tác dụng với Fe
C sai vì FeCl3 tác dụng được cả với Fe và Cu
D sai vì ZnSO4 không tác dụng với Fe
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al trong dung dịch H2SO4 dư. Khối lượng muối sinh ra là
24,32 gam
34,2 gam
32,00 gam
68,4 gam
Đáp án B
nAl = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố : nAl2SO42=12nAl= 0,1 mol
⇒mAl2SO42= 0,1.342 = 34,2 gam
Ngâm một thanh sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1 M. Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh sắt. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh sắt tăng hay giảm bao nhiêu gam?
tăng 0,8 gam
tăng 1,6 gam
giảm 0,8 gam
giảm 1,6 gam
Đáp án A
nAgNO3 = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Fe + 2AgNO3 → FeNO32 + 2Ag0,005 ←0,01 → 0,01
=> Độ tăng khối lượng = mAg↓ − m Fe tan = 0,01.108 – 0,005.56 = 0,8 gam



