15 câu Trắc nghiệm Lipit có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Câu nào đúng khi nói về lipit?
Có trong tế bào sống
Tan trong các dung môi hữu cơ như: ete, clorofom…
Bao gồm các chất béo, sáp, steroit, photpholipit,...
Cả A, B, C
Đáp án D
Lipit là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống. Không hòa tan trong nước nhưng tan được trong dung môi không phân cực (ete, clorofom, xăng, dầu...)
Chất béo là:
hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N
trieste của axit béo và glixerol
là este của axit béo và ancol đa chức
trieste của axit hữu cơ và glixerol
Đáp án B
Chất béo: là trieste của glixerol với các axit béo (là monocacboxylic, mạch không phân nhánh, số nguyên tử cacbon chẵn từ 12 → 24 C).
Chất béo ở thể lỏng có thành phần axit béo:
Chủ yếu là các axit béo chưa no
Chủ yếu là các axit béo no
Chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no
Không xác định được
Đáp án A
Chất béo no: thường là chất rắn, có nhiều trong mỡ động vật (mỡ bò, mỡ heo,...)
Chất béo không no: thường là chất lỏng, có nhiều trong dầu thực vật (dầu lạc, dầu dừa,...)
Chất béo ở thể rắn có thành phần axit béo:
chủ yếu là các axit béo chưa no
chủ yếu là các axit béo no
chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no
không xác định được
Đáp án B
Chất béo no: thường là chất rắn, có nhiều trong mỡ động vật (mỡ bò, mỡ heo,...)
Chất béo không no: thường là chất lỏng, có nhiều trong dầu thực vật (dầu lạc, dầu dừa,...)
Chất nào sau đây ở nhiệt độ phòng có trạng thái lỏng:
Stearin.
Panmitin.
Olein.
Parafin.
Đáp án C
Stearin và Panmitin là 2 chất béo no => ở trạng thái rắn
Parafin ở điều kiện thường ở thể rắn, dạng sáp (ví dụ nến...)
Chỉ có Olein, chất béo không no tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
CH3COOC2H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Đáp án D
(C17H35COO)3C3H5 là este tạo bởi glixerol và axit béo no C17H35COOH nên ở trạng thái rắn ở điều kiện thường
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Đáp án C
Dầu ăn có chứa các nguyên tố: C, H, O.
Mỡ bôi trơn có chứa các nguyên tố: C, H.
=> Chúng không có cùng thành phần nguyên tố.
Oleic acid có công thức phân tử là
C17H35COOH
C15H31COOH
C17H33COOH
Note keypoint
D. C17H31COOH
Đáp án C
Oleic acid có công thức phân tử là: C17H33COOH
Axit panmitic có công thức phân tử là:
C17H35COOH
C15H31COOH
C17H33COOH
C17H31COOH
Đáp án B
Axit panmitic có công thức phân tử là C15H31COOH
Công thức phân tử của tristearin là:
C54H104O6
C57H104O4
C54H98O6
C57H110O6
Đáp án D
Tristearin có 3 gốc stearat (C17H35COO) kết hợp với gốc hidrocacbon của glixerol là C3H5
=> Công thức của Tristearin (C17H35COO)3C3H5
=> CTPT: C57H110O6
Công thức một số chất béo thường gặp:
(C17H35COO)3C3H5: Tristearoylglixerol (Tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: Trioleorylglixerol (Triolein)
(C15H31COO)3C3H5: Tripanmitoylglixerol (Tripanmitin)
(C17H31COO)3C3H5: Trilinoleorylglixerol (Trilinolein)
Công thức phân tử của triolein là
C54H104O6
C57H104O6
C54H98O6
C57H110O6
Đáp án B
Triolein có CTCT là (C17H33COO)3C3H5
=> CTPT: C57H104O6
Dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu là do chất béo bị:
Cộng hidro thành chất béo no
Oxi hóa chậm bởi oxi không khí
Thủy phân với nước trong không khí
Phân hủy thành các andehit có mùi khó chịu
Đáp án B
Dầu mỡ đề lâu dễ bị ôi thiu là do nối đôi C = C của gốc axit béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxi trong không khí tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Mỡ động vật là chất béo no
Dầu mỡ là các trieste của glixerol và các axit béo
Dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu là do nối đôi C=C của gốc axit cộng H2trong không khí gây mùi khó chịu
Triolein là chất béo không no
Đáp án C
Dầu mỡ đề lâu dễ bị ôi thiu là do nối đôi C = C của gốc axit béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxi trong không khí tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu => C sai
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
glucozo và ancol etylic
xà phòng và ancol etylic
glucozo và glixerol
xà phòng và glixerol
Đáp án D
Chất béo có dùng trong công nghiệp để sản xuất xà phòng và glixerol
Thủy phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là:
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Đáp án A
Tristearin có công thức là: (C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5+3H2O → 3C17H35COOH + C3H5(OH)3



