14 câu Trắc nghiệm Lipit có đáp án (Thông hiểu)
14 câu hỏi
Cho công thức hóa học của các chất:
(1) C3H5(OCOC4H9)3,
(2) (C17H31COO)3C3H5,
(3) C3H5(OOCC17H35)3,
(4) C3H5(COOC17H33)3.
Công thức của lipit là?
(1), (3)
(2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Đáp án B
(4) là este đơn chức tạo từ C3H5(COO)3 và C17H33(OH) => Không là lipit loại C và D
(1) là este đơn chức tạo từ C4H9COOH => không phải axit béo => Không là lipit loại A
Phát biểu nào sau đây là sai:
Khi hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein với xúc tác Ni, t0 rồi để nguội thì thu được chất béo rắn là tristearin
Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng
Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phầm
Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x
Đáp án C
A đúng
B đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước làm giảm lượng nước sản phẩm → chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận
C sai vì isoamyl axetat ít tan trong nước
D đúng
Từ glixerol và 2 axit béo có thể tạo ra tối đa x chất béo. x là:
4
5
6
7
Đáp án C
R1–R1–R2; R1–R2-R1
R2–R2–R1; R2–R1–R2
R1–R1–R1; R2–R2– R2
Từ glixerol và các axit: axit panmitic, axit stearic, axit oleic, axit fomic có thể tạo ra tối đa bao nhiêu chất béo chứa các gốc axit khác nhau là
2
4
3
6
Đáp án C
Chỉ có 3 axit tạo được chất béo (trừ axit fomic)
=> tạo được 3
Cho các phát biểu sau đây:
a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số nguyên tử cacbon chẵn (12C → 24C), mạch cacbon dài không phân nhánh...
b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit...
c) Chất béo no là các chất lỏng.
d) Chất béo chứa chủ yếu gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
f) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật.
Những phát biểu đúng là:
a, b, d, f.
a, b, c.
c, d, e.
a, b, d, e.
Đáp án A
c) Sai: Chất béo no: thường là chất rắn (mỡ): mỡ bò, mỡ heo,...
e) Sai: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.
Các phát biểu đúng là: a, b, d, f.
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được axit panmitic và axit stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Khối lượng phân tử của X là:
884
890
862
888
Đáp án C
M = C3H5 + (panmitic – H) + 2.(stearic – H) = 41 + (256 – 1) + 2.(284 – 1) = 862g
Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với H2O dư, đun nóng, có xúc tác H2SO4 thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
27,6.
4,6.
14,4.
9,2.
Đáp án D
nglixerol = neste = 0,1 mol
=> mglixerol = 0,1. 92 = 9,2 gam
Cho m gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với H2O dư, đun nóng, có xúc tác H2SO4 thu được 4,6 gam glixerol. Giá trị của m là
27,6 gam
44,5 gam
22,25 gam
92 gam
Đáp án B
nglixerol = neste = 0,05 mol
=> meste = 0,05. 890 = 44,5 gam
Tính lượng tristerin cần để điều chế 36.8 kg glixerol (H = 50%)?
634 Kg
875 Kg
712 Kg
356 Kg
Đáp án C
nglixerol = neste = 36,892 = 0,4 kmol
=> Khối lượng este theo lí thuyết: m = 0,4. 890 = 356 kg
=> Khối lượng este thực tế cần dùng là: 356. 10050 = 712 kg
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
17,80 gam.
18,24 gam.
16,68 gam.
18,38 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 100 ml dung dịch Br2 6M. Giá trị của a là
0,16
0,4
0,2
0,1
Đáp án D
Tổng quát: nCO2–nH2O = (tổng số liên kết pi – 1).nbéo
=> tổng số liên kết pi= 9
Trong đó có 3 pi của COO không thể tham gia phản ứng với Br2
=> nBr2 = (9 – 3).nbéo => a = 0,1 mol
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
1
Đáp án A
Phát biểu: (a); (b); (c) đúng.
(d): sai Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Trong các chất sau chất tác dụng với NaOH sinh ra ancol là
Tripanmitin
vinyl axetat
phenyl fomat
anlyl axetat
Đáp án A
=> Chất tác dụng với NaOH sinh ra ancol là Tripanmitin.
Cho tripanmitin lần lượt tác dụng với Na, H2 (Ni, t0), dung dịch NaOH (t0), Cu(OH)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:
3
1
4
2
Đáp án B
Tripanmitin có CT (C15H31COO)3C3H5
không có C=C
=> Tripanmitin không phản ứng với H2 (Ni, t0), chỉ phản ứng dung dịch NaOH (t0)



