15 câu Trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng đôlomit là:  CaCO3.MgCO3

Bari là nguyên tố có tính khử mạnh nhất trong dãy kim loại kiềm thổ

Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường

Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh hơn kim loại kiềm

Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba

Xem đáp án

Đáp án D

Mg và Be không phản ứng với nước ở điều kiện thường B sai.

Đi từ đầu nhóm IIA đến cuối nhóm theo chiều tăng dần điện tính hạt nhân tính kim loại (tính khử) tăng dần => Kim loại mạnh nhất là Ra; yếu nhất là Be. => A sai, D đúng.

Nhóm Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất => C sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát hiểu sau:

1, Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl

2, Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với O2

3, Caxi tác dụng với nước sau phản ứng tạo ra dung dịch kiềm.

4, Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy

5, Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O.

Số phát biểu đúng là?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

+) Ca(OH)2 +  HCl → CaCl2 + 2H2O (số oxi hóa của Ca không đổi => Ca không bị oxi hóa và cũng không bị khử =>1, đúng

+) Ca thể hiện tính khử => Ca bị oxi hóa => 2, sai và 5, đúng

+) Khi điện phân nóng chảy Ca2+ chuyển thành Ca=> Ca2+ đóng vai trò chất oxi hóa bị khử thành Ca0 => 4 đúng

+) Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2 => 3 đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng sau:

a, Dùng để chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay

b, Dùng chế tạo dây dẫn điện

c, Dùng để chế tạo chất chiếu sáng

d, Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ. Số ứng dụng của Mg là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Mg không dùng chế tạo dây dẫn điện

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi động cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa.

CaSO4

CaSO4.2H2O

CaSO4.H2O

Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

CaSO4 là thạch cao khan

CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung

CaSO4.2H2O là thạch cao sống

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CaCO3, BaSO4, Mg(OH)2, Ba(HCO3)2 . Số chất bị nhiệt phân?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: Ba(OH)2, NaHSO4, K2CO3, Ba(HCO3)2. Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau. Số phản ứng xảy ra là

8

6

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

+) Ba(OH)2 phản ứng với NaHSO4, K2CO3, Ba(HCO3)2

+) NaHSO4 phản ứng với K2CO3, Ba(HCO3)2

+) K2CO3 phản ứng với Ba(HCO3)2

=> có tất cả 6 phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phản ứng nào không xảy ra ở nhiệt độ thường ?

Mg(HCO3)2+2Ca(OH)2→Mg(OH)2+2CaCO3+2H2O

Ca(OH)2+NaHCO3→CaCO3+NaOH+H2O

Ca(OH)2+2NH4Cl→CaCl2+2NH3+2H2O

CaCl2+NaHCO3→CaCO3+NaCl+HCl

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng không xảy ra ở nhiệt độ thường là: CaCl2+NaHCO3→CaCO3+NaCl+HCl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

4

6

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 là: SO­3, NaHSO4, Na2SO3, K2­SO4

SO3+H2O→H2SO4BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HClBaCl2+2NaHSO4→BaSO4↓+2HCl+Na2SO4BaCl2+Na2SO3→2NaCl+BaSO3↓BaCl2+K2SO4→2KCl+BaSO4↓

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm Mg(OH)2, Ca(NO3)2, BaCl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Thành phần của hỗn hợp Y là

Ca, MgO, BaCl2

MgO, Ca(NO3)2, BaCl2

Ca(NO2)2, MgO, BaCl2

CaO, MgO, BaCl2

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa sau phản ứng ?

ZnCl2

NaHSO4

NH4Cl

Al(NO3)3

Xem đáp án

Đáp án B

Ba(OH)2+NaHSO4 →BaSO4+NaOH +H2O

Chú ý: Al(OH)3 và Zn(OH)2 tan trong Ba(OH)2 dư

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dd Ba(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dd sau: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số phản ứng tạo ra kết tủa là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ba(HCO3)2 phản ứng với các chất sinh ra kết tủa là: NaOH, NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4

Ba(HCO3)2+2NaOH→BaCO3 ↓+Na2CO3+2H2OBa(HCO3)2+2NaHSO4→BaSO4 ↓+Na2SO4+2CO2+2H2OBa(HCO3)2+Ca(OH)2→BaCO3 ↓+CaCO3 ↓+2H2OBa(HCO3)2+H2SO4→BaSO4 ↓+2CO2+2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và ion Mg2+

Nước cứng tạm thời là nước chứa Mg2+, Ca2+, HCO3-

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là loại bỏ các ion Cl- và SO42-

Nước chứa các muối NaCl, K2SO4 thì thuộc loại nước mềm

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tắc làm mềm nước cứng: giảm nồng độ ion Ca2+ và ion Mg2+ => C sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?

CaCl2

Ca(HCO3)2

HCl

K2CO3

Xem đáp án

Đáp án D

Nước cứng vĩnh cửu là nước chứa ion: Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-.

Làm mềm nước cứng là loại bỏ ion Mg2+, Ca2+.

HCl, CaCl2, Ca(HCO3)không làm kết tủa được Mg2+, Ca2+ => loại A, B, C

K2CO3 → 2K+ + CO32-

CO32- + Mg2+ → MgCO3

CO32- + Ca2+ → Ca CO3

=> Loại bỏ được ion Mg2+, Ca2+

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít (đktc) CO2 vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,2M thu được dung dịch X. Sau khi gạn bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch ban đầu

tăng 3,25 gam

giảm 3,25 gam

tăng 6,60 gam

giảm 3,20 gam

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2=0,15 mol ; nBa(OH)2=0,1 mol⇒nOH-=0,2 mol

Nhận thấy: nCO2<nOH<2.nCO2

⇒nCO32-=nOH-–nCO2=0,05 mol 

Ta có:

∆m=mCO2–mBaCO3=0,15.44–0,05.197=-3,25 gam

=> khối lượng dung dịch giảm 3,25 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) từ từ vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M; KOH 2M và Ba(OH)2 3 M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 62,7 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị lớn nhất của V thỏa mãn điều kiện của bài toán là

17,92

4,48

8,96

22,4

Xem đáp án

Đáp án A

Xét dung dịch chứa : x mol Ba2+ ; 0,2 mol K+ ; 0,2 mol Na+ và HCO3-

Bảo toàn điện tích :

nHCO3- = 0,4 + 2x mol

⇒mmuối=mBa2++mK++mNa+ +mHCO3-= 62,7 gam⇒x = 0,1 mol

⇒nBaCO3 = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

+) Bảo toàn C : nCO2=nCO32-+nHCO3-=0,8 mol

⇒VCO2 = 17,92 lít