15 câu Trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA?
Na
Al
Fe
Ca
Đáp án D
- Na là kim loại thuộc nhóm IA
- Al là kim loại thuộc nhóm IIIA
- Fe là kim loại thuộc nhóm VIIIB
- Ca là kim loại thuộc nhóm IIA
Dãy gồm các chất đều là kim loại kiềm thổ là
Be, Ca, Sr, Ba
Na, K, Mg, Ca
Li, Na, K, Cs
Be, Ca, K, Cs
Đáp án A
Dãy gồm các chất đều là kim loại kiềm thổ là Be, Ca, Sr, Ba.
Nhận xét nào sau đây là không đúng ?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ
Đáp án D
Nhận xét không đúng là : Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ.
Vì Be không phản ứng với nước, còn Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ cao.
Câu nào không đúng khi nói về canxi ?
Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O
Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy
Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với O2
Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl
Đáp án C
Câu không đúng là: Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với O2.
PTHH: 2Ca + O2 → 2CaO => Ca bị oxi hóa khi tác dụng với O2.
Mô tả nào sau đây không đúng về ứng dụng của Mg ?
Dùng để chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay
Dùng chế tạo dây dẫn điện
Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ
Dùng để chế tạo chất chiếu sáng
Đáp án B
Mô tả không đúng là B. Mg dùng chế tạo dây dẫn điện
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có
Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn
Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn
Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn
Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn
Đáp án B
So với nguyên tử canxi, nguyên tử K có bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn
Thành phần chính của thạch cao nung là canxi sunfat. Công thức của canxi sunfat là
CaSO3
CaCO3
CaSO4
CaCl2
Đáp án C
Công thức của canxi sunfat là CaSO4
Một dung dịch chứa Ca(HCO3)2. Dung dịch đó thuộc loại?
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cửu
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Đáp án C
Dung dịch chứa Ca(HCO3)2 thì dung dịch đó thuộc loại nước cứng tạm thời.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Mg(OH)2
Ca(OH)2
CaCO3
Ca(HCO3)2
Đáp án B
Hãy chọn phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động?
Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO tạo thành CaCO3
Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4
Do dự phân hủy Ca(HCO3)2→CaCO3+CO2+H2O
Do quá trình phản ứng thuận nghịch: CaCO3+H2O+CO2⇆Ca(HCO3)2 xảy ra trong 1 thời gian rất lâu
Đáp án D
Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là quá trình phản ứng thuận nghịch:
CaCO3+H2O+CO2⇆Ca(HCO3)2 xảy ra trong 1 thời gian rất lâu
Cho PTHH của phản ứng sau: Ca(HCO3)2 →t∘CaCO3+CO2+H2O. Phản ứng trên là phản ứng của quá trình nào trong tự nhiên?
Phân hủy đá vôi
Tạo thạch nhũ trong hang động
Phân hủy hợp chất hữu cơ trong đất
Tạo hợp chất Cacbon trong đất
Đáp án B
Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động.
Thạch cao nung được điều chế bằng cách nung thạch cao sống CaSO4.2H2O ở 180oC. Công thức của thạch cao nung là
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
CaSO4.3H2O
Đáp án A
CaSO4.2H2O→160∘CCaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O (thạch cao nung)
Nước cứng là nước chứa nhiều:
Muối CaCl2
Muối CaSO4
Muối Ca(HCO3)2
Ion Ca2+,Mg2+
Đáp án D
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của thạch cao nung?
Đúc tượng, bó bột khi ngãy xương
Nguyên liệu xản xuất giấy
Nguyên liệu sản xuất ống nhựa
Sản xuất axit sunfuric
Đáp án A
Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.
Thành phần chính của quặng đôlomit là
CaCO3.MgCO3
FeO.FeCO3
CaCO3.CaSiO3
tất cả đều sai
Đáp án A
Thành phần chính của quặng đôlomit là: CaCO3.MgCO3



