10 câu Trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
Hóa họcLớp 1288 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ biến hóa: Ca → X → Y → Z → T → Ca. Hãy chọn thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T là

CaO; Ca(OH)2; CaCO3

CaO; CaCO3; Ca(HCO3)2; CaCl2

CaO; CaCO3; CaCl2; Ca(HCO3)2

CaCl2; CaCO3; CaO; Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

Sơ đồ biến hóa đúng là : Ca → CaO → CaCO3 → Ca(HCO3)→ CaCl2 → Ca

PTHH: 

2Ca+O2→2CaOCaO+CO2→CaCO3CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2Ca(HCO3)2+2HCl→CaCl2+2CO2+2H2OCaCl2→đpncCa+Cl2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X → X1 + CO2

X1 + H2O → X2

X2 + Y → X + Y1 + H2O

X2 + 2Y → X + Y2 + H2O

Hai muối X và Y tương ứng là

CaCO3, NaHSO4

BaCO3, Na2CO3

CaCO3, NaHCO3

MgCO3, NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án C

X phân hủy tạo CO2 => X là CaCO3 hoặc BaCO3

=> X1 là oxit bazơ : MO  => X2 là bazơ M(OH)2

Ta thấy X2 + Y -> X => Y phải là hợp chất cacbonat (COhoặc HCO3) mà X2 tác dụng với Y theo 2 tỉ lệ tạo 2 chất khác nhau

=> Y là NaHCO3

=> X là CaCO3

PTHH:

Ca(OH)2+NaHCO3→CaCO3+NaOH+H2OCa(OH)2+2NaHCO3→CaCO3+Na2CO3+H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X → X1 + CO2

X1 + H2O → X2

X2 + Y → X3  + Y1  + H 2O           

X2 + 2Y → X3 + Y2 + 2H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

BaCO3, NaHSO4

BaCO3, Na2CO3

CaCO3, NaHCO3

MgCO3, NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án A

X phân hủy tạo CO2 => X là CaCO3 hoặc BaCO3

=> X1 là oxit bazơ : MO  => X2 là bazơ M(OH)tan => loại D

X2 tác dụng với Y theo 2 tỉ lệ tạo 2 chất khác nhau => loại B

X2 tác dụng với Y tạo sản phẩm X3  => loại C

BaCO3→t∘BaO+CO2↑      X        X1 BaO+H2O→Ba(OH)2                       X2Ba(OH)2+NaHSO4 →BaSO4 +NaOH+H2O                   Y                 X3          Y1 Ba(OH)2+2NaHSO4→BaSO4+Na2SO4+2H2O                                     X3            Y

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ chuyển hóa:

CaO + X → CaCl2;

CaCl2 + Y → Ca(NO3)2;

Ca(NO3)2 + Z → CaCO3.

Công thức của chất X, Y, Z lần lượt là

Cl2; HNO3; CO2

HCl; AgNO3; (NH4)2CO3

HCl; HNO3; Na2CO3

Cl2; AgNO3; MgCO3

Xem đáp án

Đáp án B

PTHH:

CaO+2HCl→CaCl2+H2OCaCl2+2AgNO3→Ca(NO3)2+2AgCl↓Ca(NO3)2+(NH4)2CO3→CaCO3+2NH4NO3

Loại A và D vì Cl2 không tác dụng với CaO

Loại C vì HNO3 không tác dụng với CaCl2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại nước cứng có chứa Ca2+ 0,004M; Mg2+ 0,004M;  Cl- và . Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2M để biến 1 lít nước cứng trên thành nước mềm? (coi như các chất kết tủa hoàn toàn)

80 ml

60 ml

20 ml

40 ml

Xem đáp án

Đáp án D

nCa2+=0,004mol; nMg2+ =0,004 mol;  

Ta có :

nNa2CO3 phản ứng với Ca=nCaCO3=nCa2+=0,004 mol

nNa2CO3 phản ứng với Mg=nMgCO3=nMg2+=0,004 mol

⇒∑nNa2CO3=0,004+0,004=0,008 mol

=> V = 0,008 / 0,2 = 0,04 lít = 40 ml

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cốc nước có chứa các ion Na+ (0,15 mol), Mg2+ (0,05 mol), Ca2+ (0,1 mol), Cl- (0,15 mol), HCO3- (x mol). Đun sôi cốc trên đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc

là nước mềm

có tính cứng vĩnh cửu

có tính cứng toàn phần

có tính cứng tạm thời

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:  

∑n+ = ∑n−  nên  nHCO3- = 0,15.1+0,05.2+0,1.2−0,15 = 0,3mol

Đun sôi nước xảy ra phản ứng:

2HCO3− → CO32−+CO2+ H2O  0,3        → 0,15CO32− + Ca2+ → Ca CO3  0,1      0,1CO32− + Mg2+ → MgCO3  0,05 →  0,05

=> dung dịch sau đun nóng gồm Na+ (0,15 mol), Cl- (0,15 mol)

=> nước còn lại trong cốc là nước mềm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Ba và 0,5 mol K tác dụng hết với 500 ml dung dịch Y gồm HCl 1,2M và CuSO4 0,4M, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của V và m là

6,72 và 49,65

6,72 và 61,30

10,08 và 61,30

10,08 và 49,65

Xem đáp án

Đáp án C

nHCl = 0,6 mol;  nCuSO4 = 0,2 mol

2K + 2HCl → 2KCl + H2

Ba  +  2HCl → BaCl2 + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Bảo toàn e: 2nBa + nK = 2nH2

=> nH2 = (0,2.2 + 0,5) / 2 = 0,45 mol

=> V = 10,08 lít

Kết tủa thu được gồm BaSO4 và Cu(OH)2

Ta thấy: nBaSO4=nBa=nCuSO4=0,2 mol

Bảo toàn Ba:

nBa(OH)2=nBa ban đầu–nBaCl2=0,2–0,05=0,15 mol

Vì nBa(OH)2=0,15 mol<nCuSO4=0,2 mol

=> số mol Cu(OH)2 tính theo Ba(OH)2 là 0,15 mol

⇒mkết tủa=mBaSO4+mCuSO4=61,3 gam

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tỉ lệ a : b là

4:3

2:3

5:4

4:5

Xem đáp án

Đáp án D

Tại điểm nCO2 = 0,5 mol, lượng kết tủa đạt tối đa

=> nCa(OH)2 = nCaCO3 = 0,5 mol => b = 0,5   (1)

Tại điểm nCO2 = 1,4 mol thì kết tủa bị hòa tan hết, dung dịch thu được gồm Ca(HCO3)2 và NaHCO3

Bảo toàn C: nCO2 = 2.nCa(HCO3)2 + nNaHCO3 => 2b + a = 1,4  (2)

Thay (1) vào (2) => a = 0,4

=> a : b = 0,4 : 0,5 = 4 : 5

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4,  BaCl2, Na2SO4 ?

Quỳ tím

Bột kẽm

Na2CO3

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng quỳ tím

- Dùng bột kẽm

- Dùng Na2CO3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,2M, phần nước lọc sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lần lượt cho tác dụng với các chất HNO3, NaCl, Ba(OH)2, NaHSO4, Mg(NO­3)2. Số trường hợp có phản ứng hoá học xảy ra là

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2 = 0,35 mol; nOH- = 0,4 mol  =>  nCO2 < nOH- < 2.nCO2

=>  phản ứng sinh ra 2 muối HCO3- (x mol) và CO32- (y mol)

- Sử dụng bảo toàn nguyên tố C:

nCO2=nHCO3-+nCO32-

=> x+y = 0,35 (1)

- Sử dụng bảo toàn điện tích: nOH-=nHCO3-+2nCO32-  

=> x + 2y = 0,4  (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,3;  y = 0,05 mol

=> nCO32-  tạo hết thành kết tủa

=> dung dịch thu được gồm Na+, Ba2+, HCO3

=> dung dịch sau phản ứng tác dụng được với HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4