15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 (có đáp án): Sơ lược về một số kim loại khác
15 câu hỏi
Cấu hình electron của Ag (Z = 47) là
Kr4d75s4
Kr4d85s2
Kr4d105s1
Kr4d95s3
Cấu hình electron của Ni (Z = 28) là
Ar3d84s2
Ar3d74s8
Ar3d54s5
Ar3d94s1
Kim loại dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhất là
Cu
Zn
Al
Ag
Người Mông Cổ rất thích dùng bình bằng Ag để đựng sữa ngựa. Bình bằng Ag sẽ bảo quản được sữa ngựa lâu không bị hỏng. Đó là do:
Bình làm bằng Ag bền trong không khí
Bình làm bằng Ag chứa các ion Ag có tính oxi hoá mạnh
Ion Ag+(dù có nồng độ rất nhỏ 10-10mol/l) có khả năng diệt trùng, diệt khuẩn
Bạc là kim loại có tính khử rất yếu
Cần oxi hoá Zn thành Zn2+, có thể dùng
Fe
Mg2+.
Al3+.
Ag+.
Một pin điện hoá được cấu tạo bởi 2 cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn và Ag+/Ag. Khi pin điện hoá hoạt động đã xảy ra phản ứng
Zn2+ + 2OH- → ZnOH2
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag
2Ag + Zn2+ → 2Ag+ + Zn
Hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu ngâm vào dung dịch chỉ chứa một chất. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng Ag có trong hỗn hợp ban đầu. Dung dịch đã dùng là
H2SO4
HCl
CuCl2
AgNO3
Đồ vật làm bằng Ag để lâu ngày trong không khí có thể bị xám đen vì:
Ag tác dụng với O2 của không khí
Ag tác dụng với H2S có trong không khí
Ag tác dụng với dung dịch HCl có trong không khí
Ag tác dụng với H2O và O2 có trong không khí
Số oxi hoá phổ biến của Ag, Au trong các hợp chất là
Ag (+1); Au (+2)
Ag (+1); Au (+3).
Ag (+2); Au (+1).
Ag (+3) ; Au (+3)
Các nguyên tố được xếp theo thứ tự tăng dần độ dẫn nhiệt, dẫn điện là:
Au, Cu, Fe, Ag
Cu, Au, Fe, Ag
Fe, Au, Cu, Ag
Ag, Au, Cu, Fe
Vàng không bị oxi hoá trong không khí dù ở nhiệt độ nào và không bị hoà tan trong axit, nhưng vàng tác dụng được với
H2SO4 đặc, nóng
HNO3 đặc, nóng
HCl đặc
Nước cường toan (hỗn hợp 1 thể tích HNO3, 3 thể tích HCl đặc).
Dung dịch xianua kim loại kiềm như NaCN có thể tạo ion phức với
Ag
Zn
Cu
Au
Trong phương pháp thuỷ phân để điều chế Au, dùng NaCN chuyển hoá các hạt Au thành phức AuCN2 sau đó để thu được Au phải
Cho phức AuCN2 tan trong H2O
Dùng nhiệt để cô cạn dung dịch AuCN2 rồi nhiệt phân
Dùng kim loại hoạt động mạnh khử ion phức thành Au
Điện phân dung dịch AuCN2.
Có các ion riêng biệt trong dung dịch là Ni2+, Zn2+, Ag+, Sn2+, Au3+, Pb2+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất và ion có tính oxi hóa yếu nhất lần lượt là
Pb2+ và Ni2+.
Ag+ và Zn2+
Au3+ và Zn2+.
Ni2+ và Sn2+.
Có các ứng dụng sau:
(1) Trong y học ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema,…
(2) Dùng thạch cao nung CaSO4.2H2O để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. (3) Corindon ở dang tinh thể trong suốt, không màu, rất rắn, được dùng để tạo đá mài, giấy nhám.
(4) Hỗn hợp tecmit (Fe, Al2O3) được dùng để hàn gắn đường ray.
(5) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học.
(6) Silicagen là vật liệu xốp, dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
(7) Gang xám dùng để luyện thép.
Số ứng dụng đúng là
6
5
3
4
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








