15 câu Khoảng cách có đáp án
15 câu hỏi
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Nếu hai đường thẳng a và b chéo nhau và vuông góc với nhau thì đường thẳng vuông góc chung của chúng nằm trong mặt phẳng (P) chứa đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia.
Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm A bất kỳ thuộc a tới mặt phẳng (P).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b là khoảng cách từ một điểm M thuộc mặt phẳng (P) chứa a và song song với b đến một điểm N bất kỳ trên b.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm M bất kỳ trên mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
Sử dụng các định nghĩa, tính chất về khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, hai đường thẳng chéo nhau, đường thẳng và mặt phẳng song song, nhận thấy các phương án A, B, D đúng.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b là khoảng cách từ một điểm M thuộc đường thẳng b đến mặt phẳng (P) chứa a và song song với b chứ không phải khoảng cách giữa hai điểm như đáp án C nói nên C sai.
Đáp án C
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau thì vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.
Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó vuông góc với cả hai đường thẳng đó.
Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau thì nằm trong mặt phẳng chứa đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia.
Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó cắt cả hai đường thẳng đó.
Đáp án A: đúng
Đáp án B: Sai, do phát biểu này thiếu yếu tố cắt nhau.
Đáp án C: Sai, vì mặt phẳng đó chưa chắc đã tồn tại.
Đáp án D: Sai, do phát biểu này thiếu yếu tố vuông góc.
ĐÁP ÁN A
Cho khối lập phương ABCDA’B’C’D’. Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau AD và A’C’ là :
AA’
BB'
DA’
DD’
Ta có: AA'⊥AD tại A; AA'⊥A'C' tại A’
Do đó đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau AD và A’C’ là AA’.
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, tâm O, SA vuông góc với đáy, SA = a. Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAC) bằng 30°. Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SBM) với M là trung điểm CD.
a3
2a3
4a3
5a3
+ Ta có DB⊥ACDB⊥SA⇒DB⊥SAC⇒DB⊥SO tại O
Hình chiếu vuông góc của SD lên mặt phẳng (SAC) là SO
Do đó góc giữa SD và (SAC) là DSO^=30°
+ Đặt DO = x ⇒ DB = 2x; AO = BO = CO = x
Ta có: ΔSAB=ΔSADc.g.c nên SB = SD ⇒ Tam giác SBD cân tại S, mà có O là trung điểm BC ⇒ DSB^=2DSO^=60°
Tam giác SBD đều ⇒ SO = 2x 32= x3
Theo Py-ta-go trong tam giác SOA vuông tại A, ta có: SO2=AO2+SA2
hay 3x2 = x2+ a2⇔x2= a2/ 2
⇒x =a2
+ Gọi N là trung điểm của AB ⇒DN // BM
Suy ra d(D; (SBM)) = d(N;(SBM)) = 1/2 d(A; (SBM))
+ Kẻ AI ⊥BM tại I và AH ⊥ SI tại H. Từ đó ta chứng minh được AH ⊥ (SBM)
⇒ d(A; (SBM)) = AH ⇒ d(D; (SBM)) = 1/2 AH.
+ Tính AH
BM = BC2 + CM2= a52
Trong (ABCD): SABM=SABCD−2SADM=a2−2.a24=a22
Mà SABM=12AI. BM ⇒AI = 2a5
Áp dụng hệ thức về cạnh, đường cao trong tam giác vuông SAI có:
1AH2=1AI2+1SA2⇒AH = 2a3
Vậy d(D; (SBM)) = 1/2. AH = a3
Đáp án A
Một hình lập phương được tạo thành khi xếp miếng bìa carton như hình vẽ bên.
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB sau khi xếp, biết rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng 2a.
a52
a54
a53
a5
Sau khi xếp miếng bìa lại ta được hình lập phương ABCD.A’B’C’D' cạnh 2a, O là tâm của A’B’C’D’.
Gọi N, M lần lượt là trung điểm các cạnh AB, A’B’.
⇒MN = AA’ = 2a, OM = 1/2A’D’ = a
Lại có: AB⊥OMAB⊥MN⇒AB⊥ON
⇒d(O, AB) = ON = OM2+MN2=2a2+a2=a5.
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a và (SBC) vuông góc với mặt đáy. Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.
a38
a64
a34
a32
+ Gọi H là trung điểm của BC
Do tam giác ABC cân tại A nên AH ⊥BC, tam giác SBC đều nên SH ⊥BC
Mà (SBC) ⊥(ABC)
Do đó SH ⊥(ABC)
+ Gọi K là hình chiếu vuông góc của H lên SA⇒ HK⊥SA
Ta có BC⊥SHBC⊥AH⇒BC⊥SAH⇒BC⊥HK
Vậy HK là đoạn vuông góc chung của BC và SA, do đó khoảng cách giữa BC và SA là HK.
+ Tính HK
Tam giác SBC đều cạnh a ⇒ SH = a32
Tam giác ABC vuông cân tại A ⇒ AH = BC2=a2
Tam giác SHA vuông tại H có HK là đường cao ⇒1HK2=1SH2+1AH2
HK = a34
Vậy d(SA; BC) = a34.
Đáp án C
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song với BC cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 60°. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN là:
4a3913
3a3913
a3913
2a3913
+ Ta có SAB⊥ABCSAC⊥ABCSAC∩SAB=SA⇒SA⊥ABC
+ Xác định điểm N, mặt phẳng qua SM và song song với BC cắt AC tại N ⇒ N là trung điểm của AC (MN//BC).
+ Xác định được góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là SBA^=60°
⇒ SA = AB.tan60° = 2a3
AC = AB2+BC2=2a2
+ Gọi IJ là đoạn vuông góc chung của AB và SN (điểm I thuộc AB và điểm J thuộc SN). Vậy khoảng cách giữa AB và SN là IJ. Ta sẽ biểu thị IJ→qua ba vectơ không cùng phương AB→; AC→; AS→.
IJ→=IA→+AN→+NJ→=mAB→+12AC→+pNS→=mAB→+12AC→+pNA→+AS→=mAB→+1−p2AC→+pAS→
Ta có: IJ→⊥AB→IJ→⊥NS→⇔IJ→.AB→=0IJ→.NS→=0
Thay vào ta tính được m = -6/13; p = 1/13
Do đó: IJ→=−613AB→+613AC→+113AS→. Suy ra
169IJ2=36AC2+36AB2+AS2−72AB→.AC→.
Thay số vào ta tính được IJ = 2a3913.
Vậy d(AB; SN) = 2a3913.
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, BD = 2a; tam giác SAC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, SC = a3. Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD).
3a217
a217
2a217
4a217
+ Kẻ SH ⊥AC, H ∈ AC
Do (SAC) ⊥(ABCD) ⇒SH ⊥(ABCD)
+ BD = 2a ⇒AC = 2a
SA = AC2−SC2=2a2−a32=a;
Diện tích tam giác SAC là : SSAC=12SA. SC= 12SH. AC
nên : SH = SA.SCAC=a.a32a=a32
Ta có: AH = SA2−SH2=a2−a322=a2⇒AC = 4AH
Lại có: HC ∩(SAD) = A ; dC;SADdH;SAD=ACAH= 4
⇒d(C; (SAD)) = 4d(H; (SAD))
Do BC // (SAD) (BC//AD) ⇒ d(B; (SAD)) = d(C; (SAD))
Do đó d(B; (SAD)) = 4d(H; (SAD))
+ Kẻ HK ⊥AD tại K, kẻ HJ ⊥ SK tại J
Ta chứng minh được HJ ⊥ (SAD) ⇒d(H; (SAD)) = HJ
⇒ d(B; (SAD)) = 4HJ
+ Tính HJ
Tam giác AHK vuông tại K có HAK^=CAD^=45°⇒ HK = AH.sin45°= a24
Mặt khác: 1HJ2=1HK2+1SH2⇒HJ = a2114
Vậy d(B; (SAD)) = 4 . a2114=2a217.
Đáp án C
Cho tam giác ABC có AB = 14, BC = 10, AC = 16. Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại A lấy điểm O sao cho OA = 8. Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng BC.
24
16
82
83
Gọi H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC trong tam giác ABC.
+ Ta có: AH⊥BCOA⊥BC⇒BC⊥OAH⇒OH⊥BC ⇒ d(O; BC) = OH
+ Nửa chu vi tam giác ABC: p = 14+16+102= 20
SABC=2020−1420−1620−10=403(theo công thức Hê-rông)
Lại có SABC=1/2AH.BC ⇒AH = 2SABCBC=80310=83.
+ Tam giác OAH vuông tại A (OA⊥AH)
⇒ OH = OA2+AH2=82+832=16.
Vậy d(O; BC) = OH = 16.
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SA = AB = 2a, ABC^=60° và SA ⊥(ABCD). Tính khoảng cách từ O đến SB.
a22
a
a304
a3
Từ O kẻ OH vuông góc với SB, H ∈SB ⇒ d(O; SB) = OH.
+ Ta có AB = BC = 2a; ABC^=60°⇒ Tam giác ABC đều có BO ⊥AC
⇒BO = 2a.32=a3
AO = AC2=2a2=a
SO = SA2+AO2=4a2+a2=a5
+ Ta có BD⊥AC(hthoiABCD)BD⊥SASA⊥ABCD⇒BD⊥SAC⇒BD⊥SO
Tam giác SOB vuông tại O
Do đó: 1OH2=1SO2+1OB2=15a2+13a2⇒OH = a.304
Vậy d(O; SB) = OH = a304.
Đáp án C
Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác cân, AB = AC = a, BAC^=120°. Mặt phẳng (AB’C’) tạo với đáy góc 60°. Tính khoảng cách từ đường thẳng BC đến mặt phẳng (AB’C’) theo a.
a/3
a34
a38
5a3
+ Gọi M là trung điểm của B’C’
Vì ∆ABB'= ∆ACC' ( c.g.c) nên AB'= AC'
Suy ra: tam giác AB’C’ cân tại A ⇒AM⊥B’C’
Tam giác A’B’C’ cân tại A’( vì A'B' = A'C') ⇒A’M ⊥B’C’
Mà (AB’C’) ∩ (A’B’C’) = B’C’
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (AB’C’) và (A’B’C’) là góc giữa 2 đường thẳng AM và A’M và chính là góc AMA’ ⇒AMA'^=60°
Tam giác A'B'C' cân tại A' có A'M là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao, đường phân giác.
MA'C'^ = 12B'A'C'^= 600; A'M = A'C'. cosMA'C'^= a2
⇒ AA’ = A’M. tan60°= a32
+ Ta có BC // (AB’C’) ⇒d(BC; (AB’C’)) = d(B; (AB’C’))
+ Vì ABB'A' là hình chữ nhật có hai đường chéo A'B và AB' cắt nhau tại trung điểm mỗi đường:
Suy ra: d(B; (AB’C’)) = d(A’; (AB’C’))
Do đó: d(BC; (AB’C’)) = d(A’; (AB’C’))
+ Ta chứng minh được (AA’M) ⊥(AB’C’), trong mặt phẳng (AA’M), dựng A’H ⊥ AM tại H
⇒A’H ⊥(AB’C’) ⇒d(A’; (AB’C’)) = A’H ⇒ d(BC; (AB’C’)) = A’H
+ Tính A’H
Ta có: 1A'H2=1AA'2+1A'M2 = 43a2+ 4a2=163a2⇒A’H = a34
Vậy d(BC; (AB’C’)) = a34.
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, mặt bên (SBC) vuông góc với đáy (ABC). Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, SA, AC. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (SBC).
a33
a34
a32
3a32
+ Gọi H là trung điểm của BC, AH ∩ MP = K
Ta có M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, SA, AC ⇒MN // SB; NP //SC; MP //BC
⇒ MN // (SBC); NP // (SBC), mà MN, NP ⊂(MNP)
⇒ (SBC) // (MNP)
Mà K ∈ MP ⊂(MNP)
⇒d((MNP); (SBC)) = d(K; (SBC))
+ Tam giác ABC đều có H là trung điểm của BC ⇒ AH ⊥ BC
Theo giả thiết ta có (ABC) ⊥ (SBC)
Do đó AH ⊥ (SBC) mà K ∈ AH ⇒ KH ⊥ (SBC) ⇒ d(K; (SBC)) = KH
⇒d((MNP); (SBC)) = d(K; (SBC)) = KH
+ Tính KH
Ta có MH // = 1/2 AC ⇒ MH // = AP ⇒ MHPA là hình bình hành
⇒ K là trung điểm của AH ⇒ KH = 1/2AH
Tam giác ABC đều cạnh a ⇒ AH = a34.
Do đó KH = a34.
Vậy d((MNP); (SBC)) = KH = a34.
Đáp án B
Cho hình hộp thoi ABCD.A’B’C’D’ có các cạnh đều bằng a và BAD^=BAA'^=DAA'^=60°. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy (ABCD) và (A’B’C’D’).
a55
a63
a105
a33
+ Gọi O là giao điểm của AC và BD ⇒ O là trung điểm của AC và BD
Ta có: A’B = A’D (đường chéo các hình thoi bằng nhau)
⇒Tam giác A’BD cân tại A’ có O là trung điểm của BD ⇒ A’O ⊥ BD.
+ Hạ A’H ⊥ AC, H ∈ AC
Ta có BD⊥ACBD⊥A'O⇒BD⊥AOA'⇒ A’H ⊥ BD
Do đó: A’H ⊥(ABCD)
Vì (ABCD) // (A’B’C’D’) nên A’H chính là khoảng cách giữa hai mặt đáy.
+ Tính A’H
Áp dụng định lí cosin vào tam giác ADC có:
AC = AD2+CD2−2.AD.CD.cos120°=a3⇒ AO = a32
Theo giả thiết, ta suy ra: A'D= AA' = AB = BD = a
⇒ hình chóp A’.ABD là hình chóp đều, nên điểm H - hình chiếu của A' lên (ABD) là tâm tam giác đều ABD.
suy ra:
AH = 2/3 AO = a33
A’H = A'A2−AH2=a2−a23=a63
Vậy khoảng cách giữa hai đáy (ABCD) và (A’B’C’D’) là a63.
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang cân (AD//BC) và BC = 2AD = 2a, ABC^=60°. Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của AB, CD, SA. SA ⊥ (ABCD) và SA = a2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNE) và (SBC) là:
2a6611
a6611
a6622
3a6622
+ Ta có:MN//BC⇒MN//SBCEM//SB⇒EM//SBC⇒MNE//SBC
⇒d((MNE); (SBC)) = d(M; (SBC))
+ Lại có: AM ∩(SBC) = B ⇒dA;SBCdM;SBC=ABMB=2⇒d(M; (SBC)) = 1/2 d(A;(SBC))
⇒d ((MNE);(SBC)) = 1/2 d(A;(SBC))
+ Từ A hạ AF ⊥ BC tại F, AG ⊥ SF tại G
BC⊥SABC⊥AF⇒BC⊥SAF⇒BC⊥AG mà AG ⊥ SF nên AG⊥ (SBC)
⇒ d(A;(SBC)) = AG
+ Tính AG
Do ABCD là hình thang cân, BC = 2a nên suy ra BF = BC - AD2= 2a -a2= a2
⇒AF = BF. tan60°= a32
Tam giác SAF vuông tại A có AG là đường cao
⇒1AG2=1SA2+1AF2 = 12a2+ 43a2 = 116a2 ⇒AG =a6611
⇒d ((MNE);(SBC)) = 1/2 d(A;(SBC)) = 1/2 AG = a6622.
Đáp án C
Cho các khẳng định sau:
(1) Khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau là đoạn ngắn nhất trong các đoạn thẳng nối hai điểm bất kì nằm trên hai đường thẳng ấy và ngược lại.
(2) Qua một điểm có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng khác.
(3) Qua một đường thẳng có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng khác.
(4) Đường thẳng nào vuông góc với cả hai đường thẳng chéo nhau cho trước là đường vuông góc chung của hai đường thẳng đó.
Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng?
1
2
3
4
Khẳng định (1) đúng vì khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau là đoạn ngắn nhất trong các đoạn thẳng nối hai điểm bất kì nằm trên hai đường thẳng ấy và ngược lại (xem mục c). Tính chất của khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau (Bài 5 – chương III).
Khẳng định (2) sai vì qua một điểm có vô số mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Khẳng định (3) sai vì trong trường hợp đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì ta có vô số mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước vì bất kì mặt phẳng nào chứa đường thẳng cũng đều vuông góc với mặt phẳng cho trước. Để có khẳng định đúng ta phải nói: Qua một đường thẳng không vuông góc với một mặt phẳng có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đã cho.
Khẳng định (4) sai vì đường vuông góc chung của hai đường thẳng phải cắt cả hai đường ấy.
Vậy có một khẳng định đúng.
ĐÁP ÁN A



