15 Bài tập về công thức oxide cao nhất (có lời giải)
Đề thi

15 Bài tập về công thức oxide cao nhất (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1085 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính của nguyên tử có xu hướng

giảm dần.

tăng dần.

giảm sau đó tăng dần.

không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính của nguyên tử có xu hướng tăng dần.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng

tăng dần.

giảm dần.

tăng sau đó giảm dần.

giảm sau đó tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ âm điện (c) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng tăng dần.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

fluorine.

oxygen.

nitrogen.

sulfur.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ âm điện (c) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

Độ âm điện được sử dụng rộng rãi là độ âm điện theo Pauling (Pau-linh). Theo đó, nguyên tử nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là fluorine, c(F) = 4,0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân,

tính kim loại và tính phi kim có xu hướng giảm dần.

tính kim loại và tính phi kim có xu hướng tăng dần.

tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.

tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính kim loại đặc trưng bởi khả năng nhường electron của nguyên tử. Tính phi kim đặc trưng bởi khả năng nhận electron của nguyên tử.

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân,

tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần.

tính acid của oxide cao nhất có xu hướng giảm dần, tính base của chúng có xu hướng tăng dần.

tính acid và tính base của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần.

tính acid và tính base của oxide cao nhất có xu hướng giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị cao nhất. Các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ fluorine) có hóa trị cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm.

Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của oxide cao nhất:

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính acid của oxide cao nhất có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng giảm dần, tính base của chúng có xu hướng tăng dần.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid và tính base của các hydroxide có xu hướng tăng dần.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid và tính base của các hydroxide có xu hướng giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hydroxide của nguyên tố M hóa trị n có dạng M(OH)n. Đối với nguyên tố phi kim, hydroxide của nó ở dạng acid.

Xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide:

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base của chúng có xu hướng giảm dần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

He là nguyên tử nguyên tố có bán kính nhỏ nhất trong bảng tuần hoàn.

Độ âm điện (c) là đại lượng đặc trưng cho khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

Oxide cao nhất của một nguyên tố là oxide mà nguyên tố trong đó có hóa trị cao nhất.

Hydroxide của nguyên tố M hóa trị n có dạng M(OH)n. Đối với nguyên tố phi kim, hydroxide của nó ở dạng acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ âm điện (c) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA, oxide cao nhất của nguyên tố Cl là

Cl2O3.

Cl2O4.

Cl2O.

Cl2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA ® Hóa trị cao nhất của Cl là VII.

® Oxide cao nhất của nguyên tố Cl là Cl2O7.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?

Si (Z = 14).

Al (Z = 13).

P (Z = 15).

Cl (Z = 17).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử:

Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 ® Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.

Si (Z = 14): [Ne]3s23p2® Si thuộc chu kì 3, nhóm IVA.

P (Z = 15): [Ne]3s23p3 ® P thuộc chu kì 3, nhóm VA.

Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5 ® Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

 

Nhóm IIIA

Nhóm IVA

Nhóm VA

Nhóm VIIA

Chu kì 3

Al

Si

P

Cl

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính các nguyên tử có xu hướng giảm dần.

® Bán kính nguyên tử: Al > Si > P > Cl.

Vậy: Nguyên tử nguyên tố Cl (Z = 17) có bán kính nhỏ nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố: X (Z = 15); Y (Z = 16); T (Z = 17). Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là:

T < Y < Z.

X < T < Y.

T < X < Y.

X < Y < T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:

X (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ® X nằm ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.

Y (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 ® Y nằm ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

T (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ® T nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

® X, Y, T đều thuộc chu kì 3.

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng tăng dần.

® So sánh độ âm điện: X < Y < T.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố: X (Z = 6), Y (Z = 7), T (Z = 8), Q (Z = 9). Các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?

X < Y < T < Q.

Q < T < Y < X.

X < Y < Q < T.

Q < T < X < Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử:

X (Z = 6): 1s22s22p2 ® X thuộc chu kì 2, nhóm IVA.

Y (Z = 7): 1s22s22p3 ® Y thuộc chu kì 2, nhóm VA.

T (Z = 8): 1s22s22p4 ® T thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

Q (Z = 9): 1s22s22p5 ® Q thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

 

Nhóm IVA

Nhóm VA

Nhóm VIA

Nhóm VIIA

Chu kì 2

X

Y

T

Q

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.

® Tính phi kim: X < Y < T < Q.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là: X: 1s22s1; Y: 1s22s22p63s1; T: 1s22s22p63s23p64s1. Tính kim loại tăng dần của các nguyên tố trên là

X < Y < T.

X < T < Y.

Y < X < T.

T < Y < X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X: 1s22s1 ® X thuộc chu kì 2, nhóm IA.

Y: 1s22s22p63s1 ® Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.

T: 1s22s22p63s23p64s1 ® T thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Quy luật chung đối với các nguyên tố nhóm A: Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.

® Tính kim loại: X < Y < T.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide nào sau đây vừa có tính acid, vừa có tính base?

Na2O.

Cl2O7.

Al2O3.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide Al2O3 vừa có tính acid, vừa có tính base (tính lưỡng tính).

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O ® 2Na[Al(OH)4]

Al2O3 + 6HCl ® 2AlCl3 + 3H­2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2. Trong các oxide trên, oxide có tính base mạnh nhất là

Na2O.

MgO.

Al2O3.

SiO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhóm

IA

IIA

IIIA

IVA

Oxide

Chu kì 3

Na2O

MgO

Al2O3

SiO2

      

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.

® So sánh tính base: Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố P (Z = 15), S (Z = 16), Cl (Z = 17). So sánh tính acid của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của các nguyên tố trên.

H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

HClO4 < H2SO4 < H3PO3.

H2SO4 < HClO4 < H3PO4.

H3PO4 < HClO4 < H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

P (Z = 15): [Ne]3s23p3 ® P thuộc chu kì 3, nhóm VA.

Hóa trị cao nhất của P là V ® Công thức hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) là H3PO4.

S (Z = 16): [Ne]3s23p4 ® S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

Hóa trị cao nhất của S là VI ® Công thức hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) là H2SO4.

Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5 ® Cl thuộc chu kì 3, nhóm VA.

Hóa trị cao nhất của Cl là VII ® Công thức hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) là HClO4.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.

® So sánh tính acid: H3PO4 < H2SO4 < HClO4.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả