15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 482 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là:

13 506

13 605

15 603

10 653

Xem đáp án

Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là: 13 605.

Đáp án cần chọn là: B

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

14 000          13 500          14 500          13 990

12 000

13 000

 

15 000

Xem đáp án

Lời giải

Dãy số đã cho là các số tròn nghìn liên tiếp (hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 000 đơn vị).

Ta có: 13 000 + 1 000 = 14 000

Ta có dãy số: 12 000; 13 000; 14 000; 15 000.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 14 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chữ số 9 trong số 56 931 thuộc hàng nào?

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Xem đáp án

Số 56 931 gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 1 đơn vị.

Vậy chữ số 9 trong số 56 931 thuộc hàng trăm

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của chữ số 5 trong số 85 246 là:

50

500

5 000

D, 50 000
Xem đáp án

Chữ số 5 trong số 85 246 thuộc hàng nghìn nên giá trị của chữ số 5 trong số 85 246 là 5 000.

Đáp án cần chọn là: C

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Kéo thả số thích hợp để điền vào chỗ chấm:

99 999          99 998          99 996          24 688

Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là: ……….

Xem đáp án

Lời giải

Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là: 99 998.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Viết số 4 936 thành tổng (theo mẫu)

Mẫu: 8 946 = 8 000 + 900 + 40 + 6

4 936 = 4 000 + 9 000 + 30 + 6

4 936 = 4 000 + 90 + 300 + 6

4 936 = 400 + 9 000 + 30 + 6

4 936 = 4 000 + 900 + 30 + 6

Xem đáp án

Số 4 936 gồm 4 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 6 đơn vị.

Do đó, 4 936 = 4 000 + 900 + 30 + 6

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm (theo mẫu):

Mẫu: 9 000 + 500 + 20 + 3 = 9 523

2 506            6 502            6 205            6 250

6 000 + 200 + 5 = ……

Xem đáp án

Lời giải

Số viết được dưới dạng tổng 6 00 + 200 + 5 gồm 6 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

Do đó: 6 000 + 200 + 5 = 6 205

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số tròn chục liền trước số một trăm nghìn viết là:

99 999

99 990

99 900

100 010

Xem đáp án

Số một trăm nghìn viết là: 100 000

Các số tròn chục hơn hoặc kém nhau 10 đơn vị.

Ta có: 100 000 – 10 = 99 990

Vậy số tròn chục liền trước số 100 000 là: 99 990

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào chỗ chấm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là: …………..

Xem đáp án

Lời giải

Số cần tìm có 3 chữ số vì số lớn nhất có hai chữ số là 99 mà 9 + 9 = 18 (18< 22).

Số cần tìm là số bé nhất có 3 chữ số thì:

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 1 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:

22 − 1 = 21 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 2 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:

22 – 2 = 20 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 3 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:

22 – 3 = 19 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

- Nếu chữ số hàng trăm bằng 4 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:

22 – 4 = 18 (chọn vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

Nên số cần tìm có chữ số hàng trăm là 4 và chữ số hàng chục và hàng đơn vị là 9.

Do đó, số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là 499.

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy kéo đổi vị trí các từ/ cụm từ để được đáp án đúng

Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

10 478          11 230          9 857            11 409

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 11 409 > 11 230 > 10 478 > 9 857

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

11 409; 11 230; 10 478; 9 857

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số của một xã là 15 743 người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là:

15 000

14 000

16 000

15 700

Xem đáp án

Làm tròn số 15 743 đến hàng nghìn ta được số: 16 000

(vì chữ số hàng trăm là 7 > 5)

Đáp án cần chọn là: C

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

>             <            =

98 988 …… 98 999

Xem đáp án

Lời giải

Hai số 98 988 và 98 999 có số chữ số bằng nhau (đều có 5 chữ số).

Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng 9, hàng nghìn đều bằng 8 và chữ số hàng trăm đều bằng 8.

Đến chữ số hàng chục có: 8 < 9.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là: <

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn.

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống: >   <   =

12 034 ….. 9 998

Xem đáp án

Lời giải

Ta thấy số 12 034 có 5 chữ số, số 9 998 có 4 chữ số.

Do đó: 12 034 > 9 998

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ trống là: >.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

18 903 ….. 9 987

>

<

=

Xem đáp án

Số 18 903 có nhiều chữ số hơn số 9 987 nên 18 903 > 9 987

Đáp án cần chọn là: A