
14 câu hỏi
Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám.
Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám.
Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám
Số 563 208 đọc là: năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
Đáp án cần chọn là: B.
Lời giải
Số 514 673 gồm 5 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 4 nghìn, 6 trăm, 7 chục, 3 đơn vị.
Vậy các số cần điền lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là: 5; 4; 6; 7.
Lời giải
Chữ số 8 trong số 683 597 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là: 80 000.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 80 000.
Lời giải
Ta có: 924 576 = 900 000 + 20 000 + 4 000 + 500 + 70 + 6
Vậy số cần điền lần lượt là: 20 000, 70.
Tăng 10 lần
Giảm 10 lần
Tăng 18 738 đơn vị
Giảm 18 738 đơn vị
Khi xóa bỏ đi chữ số 9 ở số 20 819 ta được số 2 081.
Ta có: 20 819 > 2 081 và 20 819 – 2 081 = 18 738
Vậy nếu xóa bỏ đi chữ số 9 thì số đã cho giảm đi 18 738 đơn vị.
Đáp án cần chọn là: D
Hàng chục nghìn, lớp đơn vị.
Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
Hàng chục nghìn, lớp nghìn
Hàng nghìn, lớp nghìn
Chữ số 7 trong số 170 825 nằm ở hàng chục nghìn nên chữ số 7 thuộc lớp nghìn.
Vậy chữ số 7 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
Số 904 327 có chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, chữ số 0 thuộc hàng chục nghìn, chữ số 4 thuộc hàng nghìn, chữ số 3 thuộc hàng trăm, chữ số 2 thuộc hàng chục, chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.
Mà lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Do đó, các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là: 3; 2; 7.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 3; 2; 7.
Lời giải
Số gồm 4 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm, 9 chục, 2 đơn vị viết là: 405 792
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 405 792.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 609 287 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 600 000.
Chữ số 6 trong số 143 682 nằm ở hàng chục nên có giá trị là 600.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 600 000; 600.
489 236 = 40 000 + 800 000 + 9 000 + 200 + 60 + 3
489 236 = 400 000 + 80 000 + 900 + 200 + 30 + 6
489 236 = 40 000 + 800 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6
489 236 = 400 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6
Số 489 236 gồm 4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 9 nghìn, 2 trăm, 3 chục, 6 đơn vị.
Do đó 489 236 = 400 000 + 80 000 + 9 000 + 200 + 30 + 6
570 200 đồng
722 000 đồng
470 200 đồng
572 000 đồng
Hình vẽ trên có 572 000 đồng
Đáp án cần chọn là: D
200 000
20 000
2 000
2
Chữ số 2 trong số 728 006 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 20 000.
Đáp án cần chọn là: B
7; 9; 2
4; 5; 7
4; 0; 5
5; 7; 9
Lớp nghìn của số 405 792 gồm các chữ số 4; 0; 5.
Đáp án cần chọn là: C
108 205
381 037
827 519
218 954
Số thỏa mãn yêu cầu ở đề bài là: 218 954
Đáp án cần chọn là: D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















