14 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa (có đáp án)
14 câu hỏi
Từ nào sau đây ghép với đường thì mang nghĩa chỉ một loại gia vị có vị ngọt?
Đường phèn.
Đường tàu.
Đường kính.
Đường mía.
C. Đường kính.
Hướng dẫn giải:
“Đường kính” là danh từ chỉ một loại gia vị có vị ngọt.
Từ đi trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?
Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra ngoài.
Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà.
Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.
Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ.
C. Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.
Hướng dẫn giải:
Từ “đi” trong câu “Ông em bị đau chân nên đi rất chậm” có nghĩa là (người, động vật) tự di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác bằng những bước chân nhấc lên, đặt xuống liên tiếp
Tiếng nào dưới đây ghép với đánh được từ mang nghĩa gốc?
Trống.
Đàn.
Cờ.
Nhau.
D. Nhau.
Hướng dẫn giải:
“Đánh nhau” là động từ Làm nhau bị đau đớn bằng cách đấm vào nhau; chiến đấu.
Từ mắt nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Mắt xích.
Mắt na.
Mắt lưới.
Đôi mắt.
D. Đôi mắt.
Hướng dẫn giải:
Đôi mắt là danh từ chỉ cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người
Từ chân nào trong các từ dưới đây không được dùng theo nghĩa chuyển?
Chân sút.
Đôi chân.
Chân bàn.
Chân răng.
B. Đôi chân.
Hướng dẫn giải:
“Đôi chân” là danh từ chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, v.v. Dùng theo nghĩa gốc.
Từ đầu nào trong các từ dưới đây không được dùng theo nghĩa gốc?
Đau đầu.
Cứng đầu.
Đầu đũa.
Chải đầu.
C. Đầu đũa.
Hướng dẫn giải:
Từ “đầu” trong “đầu đũa” có nghĩa là phần trước nhất hoặc phần trên cùng của một số vật Dùng theo nghĩa chuyển.
Từ chín trong câu nào dưới đây có ý nghĩa chỉ số lượng?
Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Tổ em có chín học sinh.
Quả trên cây đã chín thơm lừng.
C. Tổ em có chín học sinh.
Hướng dẫn giải:
Từ “chín” trong câu “Tổ em có chín học sinh” từ chín chỉ số lượng học sinh.
Trong các câu sau đây, câu nào chứa từ miệng được dùng với nghĩa chuyển?
Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.
Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung” như thế.
Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà.
Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ.
D. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ.
Hướng dẫn giải:
Từ “miệng” trong từ “miệng hố” có nghĩa là phần trên cùng, ngoài cùng, thông với bên ngoài của vật có chiều sâu.
Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được dùng với nghĩa gốc?
Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.
Lưỡi rìu vung lên chỉ ba nhát là cái cây đã đổ ầm xuống đất.
Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi.
Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía anh ấy.
C. Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi.
Hướng dẫn giải:
Từ “lưỡi” trong câu “Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi” là danh từ chỉ bộ phận mềm trong miệng, dùng để đón và nếm thức ăn, và ở người còn dùng để phát âm
Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Cứ chiều chiều Vũ lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn hàng.
Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Chiếc xe đạp này, ăn phanh thật đấy.
C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Hướng dẫn giải:
Từ “ăn” trong câu “Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ” là động từ, tự cho vào cơ thể thức nuôi sống
Từ quả nào trong các từ dưới đây không được dùng theo nghĩa chuyển?
Quả báo.
Quả tim.
Hoa quả.
Quả đất.
C. Hoa quả.
Hướng dẫn giải:
“Hoa quả” là danh từ chỉ quả cây dùng để ăn (nói khái quát).
Tìm các từ đa nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?
Xem truyền hình đá bóng
Cầu thủ chạy mệt phờ
Người gọi là ăn ý
Người khen rằng ăn rơ.
Ăn ý.
Ăn ý – ăn rơ.
Truyền hình.
Đá bóng.
B. Ăn ý – ăn rơ.
Hướng dẫn giải:
“ăn ý” và “ăn rơ” đều là tính từ có nghĩa là hợp ý với nhau, tạo ra sự nhất trí trong hành động, lời nói
Từ cánh nghĩa gốc mang nét nghĩa nào sau đây?
Bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.
Bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng, rộng bản, thành đôi đối xứng nhau ở hau bên thân mình và có thể mở ra, khép vào.
Khoảng đất dài và rộng.
Bộ phận của hoa, mỏng và dẹt, có màu sắc.
B. Bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng, rộng bản, thành đôi đối xứng nhau ở hau bên thân mình và có thể mở ra, khép vào.
Hướng dẫn giải:
A. Bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình. Nghĩa chuyển.
B. Bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng, rộng bản, thành đôi đối xứng nhau ở hau bên thân mình và có thể mở ra, khép vào. Nghĩa gốc.
C. Khoảng đất dài và rộng. Nghĩa chuyển.
D. Bộ phận của hoa, mỏng và dẹt, có màu sắc. Nghĩa chuyển.
Giải thích từ đa nghĩa được in đậm trong câu văn dưới đây?
Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển.
Lối thông tự nhiên với bên ngoài.
Khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín, thường có hệ thống đóng, mở khi cần thiết.
Có quan hệ, có thế lực.
Là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa.
Đáp án:
A. Lối thông tự nhiên với bên ngoài.
Hướng dẫn giải:
“Cửa” có nghĩa là lối thông tự nhiên với bên ngoài.




