14 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ (tiếp theo) (có đáp án)
44 câu hỏi
Từ in đậm trong câu thơ dưới đây dùng để làm gì?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu mà lại có tiên xây thành?
Được dùng để thay thế.
Được dùng để hỏi.
Được dùng để xưng hô.
Được dùng để trỏ số lượng.
B. Được dùng để hỏi.
Hướng dẫn giải:
Các từ “nào, đâu” được dùng để hỏi.
Tìm đại từ xưng hô trong đoạn thơ sau?
- Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Tuổi con là tuổi ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi…
(Trích “Tuổi ngựa” – Xuân Quỳnh)
Tuổi đi, tuổi ngựa.
Mẹ, con.
Gì, ơi.
Mẹ ơi, con, tuổi ngựa.
B. Mẹ, con.
Hướng dẫn giải:
Các đại từ xưng hô trong câu sau là “mẹ, con”.
Tìm đại từ thay thế trong các câu sau và cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào đứng trước nó?
“Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động”.
Đại từ thế thay cho từ lúa gạo.
Đại từ thế thay cho từ rất quý.
Đại từ thế thay cho từ vàng.
Đại từ thế thay cho từ đều.
B. Đại từ thế thay cho từ rất quý.
Hướng dẫn giải:
“Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động”.
Tìm đại từ thay thế trong các câu sau và cho biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào đứng trước nó?
“Bé Rơm vừa chạy vừa nhìn xung quanh với nụ cười tươi rói. Thỉnh thoảng, bé quay đầu lại, ngoắc ngoắc bàn tay bé xíu gọi bọn trẻ. Chúng thấy vậy thích thú, đua nhau đuổi theo”.
Đại từ bé thay thế cho từ Rơm.
Đại từ chúng thay thế chi từ bọn trẻ.
Đại từ chúng thay thế cho từ nụ cười.
Đại từ bé thay thế cho từ xung quanh.
B. Đại từ chúng thay thế chi từ bọn trẻ.
Hướng dẫn giải:
“Bé Rơm vừa chạy vừa nhìn xung quanh với nụ cười tươi rói. Thỉnh thoảng, bé quay đầu lại, ngoắc ngoắc bàn tay bé xíu gọi bọn trẻ. Chúng thấy vậy thích thú, đua nhau đuổi theo”.
Em hãy chỉ ra đại từ có trong đoạn thơ dưới đây:
Nghe cánh vỗ chim non
Trước kì diệu tiếng hót
Giữa hồn nhiên lớp học
Ai nụ cười rưng rưng.
(Trích “Tiếng hạt nảy mầm” – Tô Hà)
Ai.
Chim non.
Lớp học.
Trước.
A. Ai.
Hướng dẫn giải:
Đại từ có trong đoạn thơ trên là đại từ “ai”.
Đâu không phải là đại từ nghi vấn?
Ông bà.
Gì.
Nào.
Sao.
A. Ông bà.
Hướng dẫn giải:
Ông bà không phải đại từ nghi vấn.
Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người.
Tìm đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây?
Nghỉ hè, Quang gọi điện thoại cho bà:
- … ơi, hai tuần nữa, cả nhà … sẽ về thăm …
Bà – cháu – bà.
Cháu – bà – cháu.
Anh – chị – em.
Con – cháu – bà.
A. Bà – cháu – bà.
Hướng dẫn giải:
Nghỉ hè, Quang gọi điện thoại cho bà:
- Bà ơi, hai tuần nữa, cả nhà cháu sẽ về thăm bà.
Tìm đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây?
Chọn được một cuốn sách ưng ý, Vy nói với cô thủ thư:
- … ơi, … muốn mượn cuốn này ạ!
Cô – con.
Chị – em.
Mẹ – con.
Bà – cháu.
A. Cô – con.
Hướng dẫn giải:
Chọn được một cuốn sách ưng ý, Vy nói với cô thủ thư:
- Cô ơi, con muốn mượn cuốn này ạ!
Đâu là câu văn chứa đại từ xưng hô chỉ người nói?
Cậu ấy có một gương mặt vô cùng đáng yêu.
Chúng đã khiến nước ta rơi vào tình cảnh lầm than, nhân dân ta chịu nhiều cơ cực, khốn cùng.
Tôi là một chiến sĩ của Quân đội nhân dân Việt Nam, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua.
Mẹ tôi là một người phụ nữ tần tảo, dịu dàng, hết lòng yêu thương và chăm sóc gia đình.
C. Tôi là một chiến sĩ của Quân đội nhân dân Việt Nam, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua.
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi.
Quân Nguyên Mông nay đã gần kề biên ải. Thế giặc mạnh như hùm beo. Chúng đã đạp đổ bao thành trì từ đông sang tây. Trẫm và các tướng sĩ đã có kế sách chống giặc. Nhưng lòng trẫm chưa yên vì không nỡ để bách tính lầm than. Các khanh là bậc trưởng lão trong dân gian. Vậy trẫm hỏi ý các khanh: Ta nên hòa hay nên đánh?
Hoàng Quốc Hải.
Đâu là đại từ chỉ người nói trong đoạn văn trên?
Giặc.
Chúng.
Trẫm.
Các tướng sĩ.
C. Trẫm.
Hướng dẫn giải:
Đại từ chỉ người nói trong đoạn văn trên là từ “trẫm” chỉ vua.
Đâu là đại từ chỉ người nghe trong đoạn văn trên?
Chúng.
Các khanh.
Trẫm.
Bậc trưởng lão.
B. Các khanh.
Hướng dẫn giải:
Đại từ chỉ người nghe trong câu trên là “các khanh” chỉ các vị quần thần.
Đâu là đại từ chỉ người nghe và người nghe trong đoạn văn trên?
Ta.
Trẫm.
Chúng.
Các khanh.
A. Ta.
Đâu là hiện tượng xưng hô chưa phù hợp trong nhưng câu dưới đây?
Con đi chơi đây!
Mẹ ơi, con sang nhà bạn chơi mẹ nhé!
Con biết lỗi rồi ạ, con xin lỗi mẹ!
Thưa mẹ, con đi học về rồi ạ!
A. Con đi chơi đây!
Hướng dẫn giải:
A. Con đi chơi đây! Chưa thể hiện sự lễ phép, đúng chuẩn mực khi nói với người lớn tuổi hơn mình.
Đâu là câu nói có sử dụng đại từ phù hợp trong tình huống: Em muốn xin phép mẹ đi sinh nhật bạn.
Con sang nhà bạn ăn sinh nhật đây!
Mẹ ơi, con xin phép sang nhà bạn ăn sinh nhật ạ!
Vì sao con sang nhà bạn ăn sinh nhật?
Mẹ không cho phép con sang nhà bạn ăn sinh nhật à?
B. Mẹ ơi, con xin phép sang nhà bạn ăn sinh nhật ạ!
Hướng dẫn giải:
Khi muốn xin mẹ đi sinh nhật em cần nói như sau: “Mẹ ơi, con xin phép sang nhà bạn ăn sinh nhật ạ!”
PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Chỉ tên gọi của các sự vật, hiện tượng trong thế giới quanh ta.
Chỉ hoạt động, trạng thái hoặc tính chất của các sự vật, hiện tượng.
Thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm từ để tránh lặp từ.
Kết nối các từ ngữ hoặc vế câu trong câu ghép lại với nhau.
Đáp án đúng: C. Thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm từ để tránh lặp từ.
Hướng dẫn giải: Định nghĩa đại từ trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 là từ dùng để trỏ hoặc thay thế cho danh từ, động từ, tính từ,... nhằm tránh lặp từ.
Dùng để gọi tên các nhân vật hoặc chỉ các sự vật ở xung quanh ta.
Dùng để chỉ người nói, người nghe hoặc người được nhắc đến.
Dùng để bộc lộ cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên của người nói.
Dùng để thay thế cho các tính từ chỉ đặc điểm của sự vật.
Đáp án đúng: B. Dùng để chỉ người nói, người nghe hoặc người được nhắc đến.
Hướng dẫn giải: Đại từ xưng hô là nhóm đại từ dùng để chỉ ngôi (người nói, người nghe, người được nhắc tới) trong cuộc giao tiếp.
Xanh, đỏ, vàng, cao, thấp, to, nhỏ, dài, ngắn.
Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó.
Chạy, nhảy, đọc, viết, học tập, làm việc, đi.
Cái bàn, cái ghế, quyển sách, cây bút, ngôi nhà.
Đáp án đúng: B. Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó.
Hướng dẫn giải: Các từ như "tôi", "mày", "nó" là các đại từ dùng để xưng hô ngôi thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong giao tiếp.
Chạy nhảy.
Xinh đẹp.
Chúng ta.
Cuốn sách.
Đáp án đúng: C. Chúng ta.
Hướng dẫn giải: "Chúng ta" là đại từ xưng hô (đại từ trỏ người) dùng để chỉ người nói và những người cùng tham gia với người nói. Các từ còn lại là động từ, tính từ và danh từ.
Tao, tớ, cậu, chúng nó.
Xanh, đỏ, vàng, tím.
Đi, đứng, nằm, ngồi.
To, nhỏ, cao, thấp.
Đáp án đúng: A. Tao, tớ, cậu, chúng nó.
Hướng dẫn giải: Các từ như tao, tớ, cậu, chúng nó dùng để chỉ người tham gia giao tiếp, đó chính là các đại từ xưng hô.
Hai nhóm chính (Đại từ thay thế và đại từ chỉ định).
Hai nhóm chính (Đại từ xưng hô và đại từ thay thế/trỏ).
Ba nhóm chính (Đại từ chỉ người, chỉ vật và chỉ thời gian).
Bốn nhóm chính (Danh, động, tính và đại từ).
Đáp án đúng: B. Hai nhóm chính (Đại từ xưng hô và đại từ thay thế/trỏ).
Hướng dẫn giải: Trong chương trình Tiểu học, đại từ chủ yếu được phân thành hai nhóm lớn: Đại từ xưng hô và đại từ thay thế.
Là một cụm danh từ làm chủ ngữ.
Là một đại từ xưng hô/thay thế.
Là một quan hệ từ nối hai câu.
Là một tính từ chỉ đặc điểm.
Đáp án đúng: B. Là một đại từ xưng hô/thay thế.
Hướng dẫn giải: Từ "Bạn ấy" được dùng để thay thế cho danh từ "Lan" ở câu trước nhằm tránh lặp từ, thuộc nhóm đại từ thay thế.
Danh từ chỉ con vật.
Đại từ thay thế/trỏ vật.
Động từ chỉ hoạt động.
Tính từ chỉ tính chất.
Đáp án đúng: B. Đại từ thay thế/trỏ vật.
Hướng dẫn giải: Từ "Nó" trong câu này dùng để trỏ và thay thế cho danh từ "Con mèo" ở vế trước, đóng vai trò là đại từ.
Ai, gì, nào, sao, bao nhiêu.
Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày.
Kia, nọ, đây, đó, ấy, thế.
Chăm chỉ, ngoan ngoãn, thông minh.
Đáp án đúng: A. Ai, gì, nào, sao, bao nhiêu.
Hướng dẫn giải: Các từ "ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, mấy..." thường dùng trong câu hỏi (nghi vấn) được xếp vào nhóm đại từ nghi vấn.
PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Làm cho câu văn dài hơn và nhiều màu sắc hơn.
Tránh lặp lại một từ ngữ nhiều lần và liên kết câu.
Giúp biến đổi động từ thành danh từ một cách dễ dàng.
Giúp câu văn trở nên khó hiểu và bí ẩn hơn.
Đáp án đúng: B. Tránh lặp lại một từ ngữ nhiều lần và liên kết câu.
Hướng dẫn giải: Đại từ giúp tránh lặp lại từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ) đã dùng trước đó, đồng thời làm cho liên kết câu văn mạch lạc, chặt chẽ hơn.
Cô giáo.
Bạn Nam.
Hôm qua.
Nghỉ học.
Đáp án đúng: B. Bạn Nam.
Hướng dẫn giải: Đại từ "Cậu ấy" thay thế cho danh từ riêng "Nam" ở câu đứng trước để tránh lặp từ.
Tôi, mẹ.
Sớm, trưa.
Điên đầu.
Sờn cũ.
Đáp án đúng: A. Tôi, mẹ.
Hướng dẫn giải: Trong đoạn thơ, các từ "tôi" và "mẹ" đóng vai trò là đại từ xưng hô trong giao tiếp.
Đại từ xưng hô.
Đại từ chỉ định.
Đại từ nghi vấn.
Đại từ thay thế.
Đáp án đúng: B. Đại từ chỉ định.
Hướng dẫn giải: Các từ "này", "kia" dùng để trỏ vào sự vật ở gần hoặc ở xa người nói, được phân loại là đại từ chỉ định.
Giúp xác định chính xác địa điểm diễn ra câu chuyện.
Giúp phân định rõ các nhân vật và tạo sự sinh động.
Giúp kéo dài độ dài của bài văn theo đúng quy định.
Giúp người đọc dễ dàng tính toán được số lượng từ.
Đáp án đúng: B. Giúp phân định rõ các nhân vật và tạo sự sinh động.
Hướng dẫn giải: Đại từ xưng hô giúp phân vai các nhân vật tham gia giao tiếp hoặc kể chuyện, giúp người đọc nhận biết nhân vật một cách sinh động.
Đại từ xưng hô.
Đại từ chỉ định.
Đại từ nghi vấn.
Đại từ thay thế.
Đáp án đúng: C. Đại từ nghi vấn.
Hướng dẫn giải: Từ "Ai" dùng để hỏi về người chưa biết rõ danh tính trong câu hỏi, thuộc nhóm đại từ nghi vấn.
Hoa.
Tranh.
Nó.
Màu.
Đáp án đúng: C. Nó.
Hướng dẫn giải: Từ "Nó" là đại từ thay thế cho danh từ "Hoa" để tránh lặp từ ở câu thứ hai.
Chiếc bút này đẹp quá, tôi rất thích nó.
Bạn hãy đưa chiếc bút kia cho tôi xem nào.
Cả A và B đều sử dụng đại từ chỉ định đúng.
Cả A và B đều sử dụng đại từ chỉ định sai.
Đáp án đúng: C. Cả A và B đều sử dụng đại từ chỉ định đúng.
Hướng dẫn giải: Cả hai câu đều dùng các đại từ chỉ định "này" và "kia" đúng chức năng trỏ vị trí gần/xa của sự vật.
Chúng nó.
Cả hai.
Chúng ta.
Họ.
Đáp án đúng: D. Họ.
Hướng dẫn giải: Từ "Họ" là đại từ thay thế cho cụm danh từ "Hùng và Hải" ở câu trước.
Nó.
Họ.
Chúng.
Tụi nó.
Đáp án đúng: A. Nó.
Hướng dẫn giải: "Bông hoa hồng đỏ thắm" là danh từ chỉ vật ở số ít, khi thay thế bằng đại từ ở câu sau ta dùng từ "Nó".
PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Kỹ năng tính toán số học chính xác.
Kỹ năng viết câu và tạo lập văn bản mạch lạc.
Kỹ năng phát âm chuẩn các từ địa phương.
Kỹ năng hát đúng giai điệu bài hát tập đọc.
Đáp án đúng: B. Kỹ năng viết câu và tạo lập văn bản mạch lạc.
Hướng dẫn giải: Nắm vững kiến thức về đại từ giúp học sinh tránh lặp từ, biết cách liên kết câu chặt chẽ, từ đó nâng cao kỹ năng viết đoạn văn.
Liên kết câu thứ nhất với câu thứ hai, tránh lặp lại từ "Nam" và "chiếc cặp sách".
Thay đổi hoàn toàn chủ ngữ của câu để chuyển sang ý nghĩa biểu cảm mới.
Biến câu đơn thành câu ghép có chứa quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả.
Nhấn mạnh thời gian mua quà của người mẹ đối với bạn Nam trong câu văn.
Đáp án đúng: A. Liên kết câu thứ nhất với câu thứ hai, tránh lặp lại từ "Nam" và "chiếc cặp sách".
Hướng dẫn giải: "Cậu ấy" thay thế cho Nam, "đó" trỏ lại chiếc cặp sách, giúp liên kết chặt chẽ giữa hai câu trong đoạn văn mà không bị lặp từ ngữ.
Là đại từ nghi vấn và đại từ xưng hô, tạo sự đối lập và tính gợi mở cho câu văn.
Là danh từ chỉ người và đại từ chỉ định, thể hiện thái độ nghiêm khắc, phê bình.
Là quan hệ từ nối hai vế câu ghép, biểu thị ý nghĩa nguyên nhân - kết quả rõ rệt.
Là động từ chỉ hoạt động tinh thần, thể hiện cảm xúc buồn bã của người viết.
Đáp án đúng: A. Là đại từ nghi vấn và đại từ xưng hô, tạo sự đối lập và tính gợi mở cho câu văn.
Hướng dẫn giải: "Ai" là đại từ dùng chỉ phạm vi khái quát (mọi người), "bạn" là đại từ xưng hô trực tiếp hướng đến người nghe, tạo chiều sâu suy ngẫm cho lời văn.
Dùng các đại từ xưng hô trang trọng như: tôi, ngài, chúng tôi, họ.
Dùng các đại từ xưng hô thân mật như: tớ, cậu, chúng mình, tụi mình.
Dùng các đại từ nghi vấn như: ai, gì, nào, sao để đặt câu hỏi liên tục.
Dùng tuyệt đối các đại từ chỉ định như: đây, đó, ấy, kia, nọ.
Đáp án đúng: B. Dùng các đại từ xưng hô thân mật như: tớ, cậu, chúng mình, tụi mình.
Hướng dẫn giải: Trong văn bản biểu cảm về tình bạn, các đại từ xưng hô như "tớ, cậu, chúng mình" thể hiện sự gần gũi, đúng tâm lý lứa tuổi tiểu học.
Khi đại từ thay thế rõ ràng cho danh từ đứng ngay trước nó trong câu.
Khi một đại từ đứng ở câu sau nhưng có thể quy chiếu về nhiều danh từ khác nhau ở câu trước gây khó hiểu.
Khi người viết dùng đại từ xưng hô đúng ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba.
Khi đại từ được kết hợp chính xác với các động từ và tính từ trong câu đơn.
Đáp án đúng: B. Khi một đại từ đứng ở câu sau nhưng có thể quy chiếu về nhiều danh từ khác nhau ở câu trước gây khó hiểu.
Hướng dẫn giải: Lỗi mơ hồ xảy ra khi câu văn chứa nhiều đối tượng, từ thay thế gây hiểu nhầm đối tượng.
Phải thay thế bằng từ có số lượng chữ cái dài hơn từ cũ.
Phải đảm bảo tính chính xác về đối tượng quy chiếu (ngôi, số ít/nhiều).
Phải đổi hoàn toàn nghĩa của câu văn từ khẳng định sang phủ định.
Phải dùng đại từ nghi vấn thay cho đại từ xưng hô trong mọi trường hợp.
Đáp án đúng: B. Phải đảm bảo tính chính xác về đối tượng quy chiếu (ngôi, số ít/nhiều).
Hướng dẫn giải: Khi dùng đại từ thay thế, đối tượng được thay thế phải khớp về ý nghĩa quy chiếu, tránh dùng sai ngôi hoặc số lượng.
Giúp học sinh làm quen với văn phong khoa học và pháp luật khô khan.
Giúp câu văn trở nên tinh tế, uyển chuyển, tránh lặp từ và nâng cao kỹ năng tạo lập văn bản.
Giúp học sinh giải quyết tất cả các bài toán đố về từ loại trong chương trình.
Giúp thay thế hoàn toàn danh từ trong tiếng Việt mà không cần dùng đến tính từ.
Đáp án đúng: B. Giúp câu văn trở nên tinh tế, uyển chuyển, tránh lặp từ và nâng cao kỹ năng tạo lập văn bản.
Hướng dẫn giải: Đại từ đóng vai trò công cụ liên kết quan trọng, giúp văn bản của học sinh đạt độ trôi chảy, mạch lạc.
Là đại từ chỉ định, dùng để trỏ và hướng sự tập trung vào đối tượng "thành phố bình yên" đã nhắc đến.
Là đại từ xưng hô, dùng để chỉ người nói trực tiếp trong cuộc hội thoại hằng ngày.
Là quan hệ từ nối giữa hai vế câu ghép biểu thị quan hệ tăng tiến rõ rệt.
Là đại từ nghi vấn dùng để đặt câu hỏi về cảm xúc của người viết với Hà Nội.
Đáp án đúng: A. Là đại từ chỉ định, dùng để trỏ và hướng sự tập trung vào đối tượng "thành phố bình yên" đã nhắc đến.
Hướng dẫn giải: Từ "ấy" là đại từ chỉ định, mang sắc thái biểu cảm cao khi hướng về địa điểm đã được nhắc đến, tạo chiều sâu cảm xúc.
Thay chữ "Chim sơn ca" thứ hai bằng đại từ "Nó".
Thay chữ "Chim sơn ca" thứ hai bằng đại từ "Họ".
Thay chữ "Chim sơn ca" thứ hai bằng đại từ "Chúng".
Thay chữ "Chim sơn ca" thứ hai bằng đại từ "Ai".
Đáp án đúng: A. Thay chữ "Chim sơn ca" thứ hai bằng đại từ "Nó".
Hướng dẫn giải: "Chim sơn ca" là danh từ chỉ động vật số ít, dùng đại từ "Nó" thay thế ở câu sau là chuẩn xác nhất.
Yêu cầu học sinh đếm tổng số chữ cái có trong từ "chúng tôi".
Yêu cầu học sinh tìm và phân tích tác dụng liên kết, tránh lặp từ của đại từ trong một đoạn văn ngắn cho trước.
Yêu cầu học sinh vẽ tranh minh họa cho nghĩa của đại từ chỉ định.
Yêu cầu học sinh học thuộc lòng toàn bộ danh sách đại từ trong từ điển tiếng Việt.
Đáp án đúng: B. Yêu cầu học sinh tìm và phân tích tác dụng liên kết, tránh lặp từ của đại từ trong một đoạn văn ngắn cho trước.
Hướng dẫn giải: Dạng bài tập phân tích tác dụng liên kết đòi hỏi học sinh hiểu sâu bản chất ngữ pháp của đại từ.
Là kiến thức đơn giản chỉ dùng để học thuộc quy tắc mà không có tính thực tiễn trong viết văn.
Là nội dung nền tảng quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng liên kết câu, viết đoạn văn mạch lạc và giàu tính biểu cảm.
Là phần kiến thức nâng cao chỉ dành riêng cho các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
Là chuyên đề giúp học sinh thay thế hoàn toàn việc sử dụng danh từ trong mọi bài tập làm văn.
Đáp án đúng: B. Là nội dung nền tảng quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng liên kết câu, viết đoạn văn mạch lạc và giàu tính biểu cảm.
Hướng dẫn giải: Chuyên đề đại từ gắn liền với thực hành tạo lập văn bản, giúp học sinh làm chủ kỹ năng liên kết câu, tránh lặp từ và viết văn hay hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?




