14 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (có lời giải)
Đề thi

14 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1086 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ghép từng nhóm đặc điểm ở cột A với một phần tử tương ứng trong cột B.

Cột A

Cột B

a) Một khí hoạt động hóa học rất mạnh, nguyên tử có độ âm điện lớn

1. Sodium (Na)

b) Một kim loại mềm, nguyên tử rất dễ nhường electron

2. Antimony (Sb)

c) Một nguyên tố vừa thể hiện tính kim loại vừa thể hiện tính phi kim, tạo thành oxide cao nhất có công thức dạng M2O5

3. Argon (Ar)

d) Một khí rất trơ về mặt hóa học

4. Chlorine (Cl2)

Xem đáp án

a – 3; b – 1; c – 2; d – 3

2. Tự luận
1 điểm

Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố có Z = 8; Z = 11; Z = 17 và Z = 20. Xác định số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố đó.

Xem đáp án

+ Z = 8: 1s22s22p4              blobid0-1753415900.dat ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA, có 6 electron hóa trị.

+ Z = 11: 1s22s22p63s1        blobid0-1753415900.dat ô số 11, chu kì 3, nhóm IA, có 1 electron hóa trị.

+ Z = 17: 1s22s22p63s23p5 blobid0-1753415900.dat ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA, có 7 electron hóa trị.

+ Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2blobid0-1753415900.dat ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA, có 2 electron hóa trị

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về bán kính nguyên tử của

a) lithium (Z = 3) và potassium (Z = 19).

b) calcium (Z = 20) và selenium (Z = 34).

Xem đáp án

a)    Li (Z = 3): 1s22s1                                blobid1-1753415950.dat chu kì 2, nhóm IA.

        K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1                       blobid1-1753415950.dat chu kì 4, nhóm IA.

Bán kính nguyên tử: K > Li (trong 1 nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần).

b)    Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2         blobid1-1753415950.dat chu kì 4, nhóm IIA.

        Se (Z = 34): 1s22s22p63s23p63d104s24p2          blobid1-1753415950.dat chu kì 4, nhóm IVA.

Bán kính nguyên tử: Ca > Se (trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần).

4. Tự luận
1 điểm

Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy:

a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong almelec.

b) Cho biết thứ tự giảm dần về độ âm điện của các nguyên tố hóa học có trong almelec.

Xem đáp án

Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1                                  blobid2-1753415990.dat chu kì 3, nhóm IIIA.

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2                          blobid2-1753415990.dat chu kì 3, nhóm IIA.

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2                                   blobid2-1753415990.dat chu kì 3, nhóm IVA.

a) Bán kính nguyên tử: Si < Al < Mg (trong 1 chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần).

b) Độ âm điện: Si > Al > Al (trong 1 chu kì, từ trái sang phải độ âm điện của các nguyên tố hóa học tăng dần).

5. Tự luận
1 điểm

 Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử.

Xem đáp án

K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1                           blobid7-1753416157.dat chu kì 4, nhóm IA.

N (Z = 7): 1s22s22p3                                              blobid7-1753416157.dat chu kì 2, nhóm VA.

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s                        blobid7-1753416157.dat chu kì 3, nhóm IIA.

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2                                  blobid7-1753416157.dat chu kì 3, nhóm IVA.

Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử. (ảnh 4)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

blobid7-1753416157.dat Bán kính nguyên tử: N < Si < Mg < K.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z và T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 33 và 35. Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ âm điện và giải thích

Xem đáp án

X (Z = 9): 1s22s22p5                                              blobid9-1753416316.dat chu kì 2, nhóm VIIA.

Y (Z = 17): 1s22s22p63s23p5                                  blobid10-1753416318.dat chu kì 3, nhóm VIIA.

Z (Z = 33): 1s22s22p63s23p63d104s24p3                  blobid11-1753416321.dat chu kì 4, nhóm VA.

T (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5                  blobid12-1753416323.dat chu kì 4, nhóm VIIA.

Câu 6: Cho các nguyên tố X, Y, Z và T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 33 và 35. Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ âm điện và giải thích (ảnh 5)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

blobid8-1753416311.dat Độ âm điện: Z < T < Y < X.

7. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na (Z = 11), Al (Z = 13) và Cl (Z = 17) và các giá trị độ âm điện: 3,16; 1,61; 0,93. Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tố và giải thích.

Xem đáp án

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

blobid13-1753416435.dat Độ âm điện: Na (0,93); Al (1,61); Cl (3,16).

8. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.

a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.

c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần.

d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần.

Xem đáp án

a)

X (Z = 6): 1s22s22p2                                                   blobid17-1753416482.dat ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.

Y (Z = 9): 1s22s22p5                                             blobid18-1753416491.dat ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

Z (Z = 14): 1s22s22p63s23p                               blobid19-1753416500.dat ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.

Câu 8: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần. c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần. d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần. (ảnh 1)

b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

blobid16-1753416471.dat Bán kính nguyên tử: Y < X < Z.

c)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

blobid15-1753416467.dat Độ âm điện: Y > X > Z.

d)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.

blobid14-1753416459.dat Tính phi kim: Z < X < Y.

9. Tự luận
1 điểm

Cho cấu hình electron cả nguyên tử hai nguyên tố sau:

X: 1s22s22p63s23p3; Y: 1s22s22p63s23p63d34s2

a) X, Y có ở trong cùng một nhóm nguyên tố không? Giải thích.

b) X, Y các nhau bao nhiêu nguyên tố hóa học? Có cùng chu kì không?

Xem đáp án

- X: 1s22s22p63s23p3 blobid20-1753416582.dat X ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.

- Y: 1s22s22p63s23p63d34s2 blobid20-1753416582.dat X ô số 23, chu kì 4, nhóm VB.

a) Vậy X và Y cùng nhóm nguyên tố V.

b) X, Y cách nhau 8 nguyên tố hóa học. X, Y không cùng thuộc 1 chu kì

10. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Viết công thức hóa học của oxide (ứng với hóa trị cao nhất), hydroxide của hai nguyên tố trên.

Xem đáp án

- Ga:           Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: Ga2O3.

        Công thức hydroxide: Ga(OH)3.

- Se:            Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SeO3.

        Công thức hydroxide: H2SeO4.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19.

a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.

c) Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z.

d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần.

Xem đáp án

a)

X (Z = 11): 1s22s22p63s                             blobid24-1753416654.dat ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y (Z = 13): 1s22s22p63s23p1                                 blobid25-1753416656.dat ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

Z (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1                             blobid26-1753416659.dat ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

Câu 11: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19. a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần. c) Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z. d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần. (ảnh 1)

b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.

blobid23-1753416649.dat Bán kính nguyên tử: Y < X < Z.

c)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.

blobid22-1753416646.dat Độ âm điện: Z (0,82) < X (0,93) < Y (1,31).

d)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.

- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.

blobid21-1753416642.dat Tính kim loại: Z > X > Y.

12. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất sau:Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7. Hãy sắp xếp theo xu hướng biến đổi tính acid – base. Giải thích.

Xem đáp án

Al2O3: blobid27-1753416700.dat Al chu kì 3, nhóm IIIA;       Na2O: blobid27-1753416700.dat Na chu kì 3, nhóm IA;

SiO2: blobid27-1753416700.dat Si chu kì 3, nhóm IVA;          MgO: blobid27-1753416700.dat Mg chu kì 3, nhóm IIA;

SO3: blobid27-1753416700.dat S chu kì 3, nhóm VIA;           P2O5: blobid27-1753416700.dat P chu kì 3, nhóm VA;

Cl2O7: blobid27-1753416700.dat Cl chu kì 3, nhóm VIIA.

- Trong một chu kì từ trái sang phải, tính acid tăng dần, tính base giảm dần.

blobid27-1753416700.dat Tính base: Na2O > MgO > Al2O3

blobid27-1753416700.dat Tính acid: SiO2 < P2O5 < SO3 < Cl2O7

13. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid – base:  NaOH, H2SiO3, HClO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4.

Xem đáp án

NaOH: blobid28-1753416743.dat Na chu kì 3, nhóm IA;        H2SiO3: blobid28-1753416743.dat Si chu kì 3, nhóm IVA;

HClO4: blobid28-1753416743.dat Cl chu kì 3, nhóm VIIA;    Mg(OH)2: blobid28-1753416743.dat Mg chu kì 3, nhóm IIA;

Al(OH)3: blobid28-1753416743.dat Al chu kì 3, nhóm IIIA;   H2SO4: blobid28-1753416743.dat S chu kì 3, nhóm VIA;

- Trong một chu kì từ trái sang phải, tính acid tăng dần, tính base giảm dần.

blobid28-1753416743.dat Tính base: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3; tính acid: H2SiO3 < H2SO4 < HClO4

14. Tự luận
1 điểm

Cho các oxide sau: Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5. Viết các PTHH biểu diễn phản ứng với nước (nếu có) của các oxide trên và nhận xét về tính chất acid – base của chúng.

Xem đáp án

- blobid29-1753416774.dat (tính base mạnh)

- blobid30-1753416774.dat (tính acid mạnh)

- blobid31-1753416774.dat (tính acid mạnh)

- blobid32-1753416774.dat (tính acid yếu)

- blobid33-1753416774.dat (tính base mạnh)

- blobid34-1753416774.dat (tính acid mạnh)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?

Si (Z = 14).

P (Z = 15).

Ge (Z = 32).

As (Z = 33).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?

A, Q, E, M.

Q, M, E, Q.

A, E, M, Q.

A, M, E, Q.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

số electron như nhau.

số lớp electron như nhau.

cùng số electron s hay p.

số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:

X. 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là:

XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.

Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.

Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.

XOH < Z(OH)2 < Q(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

O.

F.

Se.

Cl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

H2SO4.

HClO4.

H3PO4­.

H2SiO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:

Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.

Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.

Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

Tính kim loại và phi kim.

Tính acid – base của các hydroxide.

Khối lượng nguyên tử.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?

Be, F, O, C, Mg.

Mg, Be, C, O, F.

F, O, C, Be, Mg.

F, Be, C, Mg, O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?

Al.

P.

S.

K.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?

Li, F, N, Na, C.

F, Li, Na, C, N.

Na, Li, C, N, F.

N, F, Li, C, Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.

B.

N.

O.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.

Hydrogen.

Beryllium.

Caesium.

Phosphorus.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.

Fluorine.

Bromine.

Phosphorus.

Iodine.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.

Calcium hidroxide.

Barium hidroxide.

Strontium hidroxide.

Magnesium hidroxide.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được dùng để phân hủy các quặng phức tạp, phân tích khoáng vật hoặc làm chất xúc tác.

Silicic acid.

Sulfuric acid.

Phosphoric acid.

Perchloric acid.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả