130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P3)
25 câu hỏi
Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:
HCl, (NH4)2SO4, Al2(SO4)2, NaNO3.
HCl, Al2(SO4)3, NaNO3, Na2CO3.
HCl, BaCl2, NaNO3, Na2SO4.
BaCl2, NaNO3, NaAlO2, Na2CO3.
Đáp án A
Cho phương trình phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
OH- + H+ → H2O.
2OH- + 2H+ → 2H2O.
OH- + 2H+ → H2O.
2OH- + H+ → H2O.
Đáp án A
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu đỏ.
chuyển thành màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Đáp án B
Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với dung dịch:
K2CO3.
Na2SO4.
NaOH.
Na2CO3.
Đáp án D
Dãy gồm các chất không thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:
H2SO4, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4.
H2SO4, HCl, NH4Cl, NaNO3.
Ba(OH)2, NaNO3, NaAlO2, BaCl2.
NaOH, NaAlO2, NaNO3, Na2CO3.
Đáp án A
Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng đôi một là
6
7.
8.
9.
Đáp án C
Các hợp chất trong dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
Cr(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
Đáp án B
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
CH3COOH.
KOH.
HCl
NaCl.
Đáp án A
Cho phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HNO3→ Ba(NO3)2 + 2H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
OH- + H+ → H2O.
2OH- + 2H+ → 2H2O.
OH- + 2H+ → H2O.
2OH- + H+ → H2O.
Chọn đáp án A
Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là OH- + H+ → H2O
Cách chuyển phương trình phân tử thành phương trình ion thu gọn:
- Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion. Các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử. Phương trình thu được gọi là phương trình ion đầy đủ.
- Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn
Ví dụ:
- Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O
- Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH- + 2H+ + 2NO3- → Ba2+ + 2NO3- + 2H2O
- Phương trình ion rút gọn: OH- + H+ → H2O
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:
7.
6.
5.
4.
Đáp án B
Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Chọn đáp án D
Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh là H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Đối với các đáp án còn lại:
A. Loại vì NH3 là chất điện li yếu.
B. Loại vì H3PO4 là chất điện li yếu.
C. Loại vì CH3COOH là chất điện li yếu
Lưu ý:
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch, gồm:
+ Các axit trung bình và yếu như: H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH...
+ Các bazơ không tan như: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3...
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion, gồm:
+ Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4, HClO3,...
+ Các dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
+ Hầu hết các muối.
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.
Ag+, Mg2+, NO3-, Br-.
Fe3+, Ag+, NO3-, Cl-.
Đáp án A
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, CrCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:
2.
3.
4.
5.
Chọn B
Phương trình điện li viết đúng là
H2SO4H+ + HSO4-.
NaOH → Na+ + OH-.
H2SO3 → H+ + HSO3-.
Na2S2Na+ + S2-.
Chọn B
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp đồng thời tạo ra kết tủa và có khí bay ra là:
5.
2.
6.
3.
Chọn B
Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CaO, NH4NO3.
Ba(OH)2, H2SO4, H2O, Al2(SO4)3.
HNO3, KOH, NaNO3, (NH4)2SO4.
KOH, HNO3, NH3, Cu(NO3)2.
Chọn C.
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
Al3+, PO43-, Cl-, Ba2+.
Na+, K+, OH-, HCO3-.
K+, Ba2+, OH-, Cl-.
Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.
Chọn C.
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước):
H+, PO43-.
H+, H2PO4-, PO43-.
H+, HPO42-, PO43-.
H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-.
Chọn D
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối nitrat nào thì không thấy kết tủa?
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3.
AgNO3.
Be(NO3)2.
Chọn D.
Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al(OH)3.
Zn(OH)2
Be(OH)2.
Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3.
Chọn D.
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Fe2+.
Sn2+.
Cu2+.
Ni2+.
Chọn đáp án C.
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ag+.
Cu2+.
Zn2+.
Ca2+.
Chọn đáp án B.
Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là:
H+ + OH– → H2O.
Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → BaCl2 + 2H2O.
Ba2+ + 2Cl– → BaCl2.
Cl– + H+ → HCl.
Chọn đáp án A
Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là OH- + H+ → H2O
Cách chuyển phương trình phân tử thành phương trình ion thu gọn:
- Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion. Các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử. Phương trình thu được gọi là phương trình ion đầy đủ.
- Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn
Ví dụ:
- Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
- Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH- + 2H+ + 2Cl- → Ba2+ + 2Cl- + 2H2O
- Phương trình ion rút gọn: OH- + H+ → H2O
Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là
Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.
Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.
Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Chọn đáp án D
Cho phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
HCl + OH – → H2O + Cl –.
2H+ + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2H2O.
H+ + OH – → H2O.
2HCl + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2Cl – + 2H2O.
Đáp án B






