130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P3)
Đề thi

130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1134 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:

HCl, (NH4)2SO4, Al2(SO4)2, NaNO3.

HCl, Al2(SO4)3, NaNO3, Na2CO3.

HCl, BaCl2, NaNO3, Na2SO4.

BaCl2, NaNO3, NaAlO2, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là

OH- + H+ → H2O.

2OH- + 2H+ → 2H2O.

OH- + 2H+ → H2O.

2OH- + H+ → H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm

chuyển thành màu đỏ.

chuyển thành màu xanh.

không đổi màu.

mất màu.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với dung dịch:

K2CO3.

Na2SO4.

NaOH.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất không thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:

H2SO4, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4.

H2SO4, HCl, NH4Cl, NaNO3.

Ba(OH)2, NaNO3, NaAlO2, BaCl2.

NaOH, NaAlO2, NaNO3, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng đôi một là

6

7.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hợp chất trong dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?

Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2

Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.

Cr(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2

Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

CH3COOH.

KOH.

HCl

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HNO3→ Ba(NO3)2 + 2H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là

OH- + H+ → H2O.

2OH- + 2H+ → 2H2O.

OH- + 2H+ → H2O.

2OH- + H+ → H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là  OH- + H+ → H2O 

Cách chuyển phương trình phân tử thành phương trình ion thu gọn:

- Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion. Các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử.  Phương trình thu được gọi là phương trình ion đầy đủ.

- Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn

Ví dụ:

- Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O

- Phương trình ion đầy đủ: Ba2+  + 2OH-  + 2H+  +  2NO3-  →  Ba2+  +  2NO3-  +  2H2O

- Phương trình ion rút gọn: OH- + H+ → H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh?

H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3.

HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.

HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.

H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh là H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

Đối với các đáp án còn lại:

A. Loại vì NH3 là chất điện li yếu.

B. Loại vì H3PO4 là chất điện li yếu.

C. Loại vì CH3COOH là chất điện li yếu

Lưu ý:

- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch, gồm:

+ Các axit trung bình và yếu như: H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH...
+ Các bazơ không tan như: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3...

- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion, gồm:

+ Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4, HClO3,...
+  Các dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
+  Hầu hết các muối.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:

Na+, NH4+, SO42-, Cl-.

Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.

Ag+, Mg2+, NO3-, Br-.

Fe3+, Ag+, NO3-, Cl-.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, CrCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li viết đúng là

H2SO4H+ + HSO4-.

NaOH → Na+ + OH-.

H2SO3 → H+ + HSO3-.

Na2S2Na+ + S2-.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp đồng thời tạo ra kết tủa và có khí bay ra là:

5.

2.

6.

3.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh?

HCl, NaOH, CaO, NH4NO3.

Ba(OH)2, H2SO4, H2O, Al2(SO4)3.

HNO3, KOH, NaNO3, (NH4)2SO4.

KOH, HNO3, NH3, Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

Al3+, PO43-, Cl-, Ba2+.

Na+, K+, OH-, HCO3-.

K+, Ba2+, OH-, Cl-.

Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.

Xem đáp án

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước):

H+, PO43-.

H+, H2PO4-, PO43-.

H+, HPO42-, PO43-.

H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối nitrat nào thì không thấy kết tủa?

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3.

AgNO3.

Be(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

Al(OH)3.

Zn(OH)2

Be(OH)2.

Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3.

Xem đáp án

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

Fe2+.

Sn2+.

Cu2+.

Ni2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ag+.

Cu2+.

Zn2+.

Ca2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là:

H+ + OH H2O.

Ba2+ + 2OH + 2H+ + 2Cl BaCl2 + 2H2O.

Ba2+ + 2Cl BaCl2.

Cl + H+ HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là  OH- + H+ → H2O

 Cách chuyển phương trình phân tử thành phương trình ion thu gọn:

- Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion. Các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử.  Phương trình thu được gọi là phương trình ion đầy đủ.

- Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn

Ví dụ:

- Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

- Phương trình ion đầy đủ: Ba2+  + 2OH-  + 2H+  +  2Cl- →  Ba2+  +  2Cl-  +  2H2O

- Phương trình ion rút gọn: OH- + H+ → H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là

Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.

Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.

Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.

Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O.

Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là

HCl + OH → H2O + Cl .

2H+ + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2H2O.

H+ + OH → H2O.

2HCl + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2Cl + 2H2O.

Xem đáp án

Đáp án B