130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P2)
Đề thi

130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1137 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình H+ + OH-® H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau:

NaOH + NaHCO3Na2CO3 + H2O

NaOH + HCl® NaCl + H2O

H2SO4 + BaCl2® BaSO4 + 2HCl

3HCl + Fe(OH)3® FeCl3 + 3H2O

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương trình H+ + OH- → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Đối với các đáp án còn lại:

A. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

Có phương trình ion thu gọn là

OH- + HCO3- → CO32- + H2O

C. H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Có phương trình ion thu gọn là

SO42- + Ba2+ → BaSO4

D.  3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

Có phương trình ion thu gọn là

3H+ + Fe(OH)3 → Fe3+ + 3H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

Al(OH)3

Zn(OH)2

Be(OH)2

Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có pH = 12. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH mới có pH = 11?

10.

100.

1000.

10000.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng:  KOH + HCl  → KCl + H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là

OH- + H+ → H2O

K+ + Cl- → KCl.

OH- + 2H+ → H2O

2OH- + H+ → H2O

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

NaOH + NaHCO3®Na2CO3 + H2O

2KOH + FeCl2® Fe(OH)2 + 2KCl

KOH + HNO3® KNO3 + H2O.

NaOH + NH4Cl® NaCl + NH3 + H2O

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

Na+, Cl-, S2-, Cu2+.

K+, OH-, Ba2+, HCO3-.

NH4+, Ba2+, NO3-, OH-.

HSO4-, NH4+, Na+, NO3-.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dãy ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là HSO4-, NH4+, Na+, NO3-

Lưu ý: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không kết hợp được với  nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- Chất kết tủa.

- Chất điện li yếu (ví dụ như: H2O; CH3COOH;...)

- Chất khí.

Đối với các đáp án còn lại:

A. Loại vì xảy ra phản ứng: Cu2+ + S2- → CuS↓

B. Loại vì xảy ra phản ứng: OH- + HCO3- → CO32- + H2O

C. Loại vì xảy ra phản ứng: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là

Fe2+, Ag+, NO3-, Cl-.

Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.

Na+, NH4+, SO42-, Cl-.

Na+, Mg2+, NO3-, OH-.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các ion muốn tồn tại trong cùng dung dịch thì không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu.

A. Loại vì xảy ra phản ứng: Ag+ + Cl- → AgCl↓

B. Loại vì xảy ra phản ứng: Mg2+ + CO32- → MgCO3 ít tan.

Lưu ý: Al2(CO3)3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thuỷ phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa và khí CO2.
Ví dụ: Al2(CO3)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2

C. Các ion Na+, NH4+, SO42-, Cl- không phản ứng với nhau.

D. Loại vì xảy ra phản ứng: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa các ion: H+, Ba2+, Cl- vào dung dịch Y chứa các ion: K+, SO32-, CH3COO-. Số phản ứng xảy ra là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây trong nước đều là chất điện li yếu?

H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.

H2CO3, CH3COOH, H3PO4, Ba(OH)2.

H2S, CH3COOH, HClO, NH3.

H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi:

các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.

các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.

một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau tạo thành chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu.

phản ứng không phải là thuận nghịch.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- Chất kết tủa.

- Chất điện li yếu.

- Chất khí.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li viết đúng là

NaCl → Na2+ + Cl-.

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-.

C2H5OH → C2H5+ + OH-.

CH3COOH → CH3COO- + H+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương trình điện li viết đúng là:

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-.

Đối với các đáp án còn lại

A. Sai vì NaCl điện li ra ion Na+ và Cl-.

Phương trình điện li viết đúng là:

NaCl → Na+ Cl-.

C. Sai vì C2H5OH không điện li.

D. Sai vì CH3COOH là chất điện li yếu

 → Dùng mũi tên hai chiều ()

Phương trình điện li viết đúng là:

CH3COOH  CH3COO- + H+

13. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 ở điều kiện thường khi có ánh sáng thường chuyển thành màu:

xanh.

đỏ.

vàng.

tím.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp đồng thời tạo ra kết tủa và có khí bay ra là:

5.

2.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ion nào sau đây không thể cùng tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.

Ba2+, Al3+, Cl-, HCO3-.

Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl-.

K+, NH4+, OH-, PO43-.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3?

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4.

Fe2(SO4)3 + KI.

Fe(NO3)3 + Fe.

Fe(NO3)3 + KOH.

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch BaCl2 là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nước của chất A làm quì tím ngã màu xanh, còn dung dịch nước của chất B không làm đổi màu quì tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủA. A và B có thể là:

NaOH và K2SO4.

K2CO3 và Ba(NO3)2.

KOH và FeCl3.

Na2CO3 và KNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là

theo kiểu bazơ.

vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

theo kiểu axit.

không phân li.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

Vì Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính

+ Sự phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 → Zn2+ + 2OH-

+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 → ZnO22- + 2H+

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

Pb(NO3)2 + Na2SO4®PbSO4 + 2NaNO3

Pb(OH)2 + H2SO4® PbSO4 + 2H2O

PbS + 4H2O2® PbSO4 + 4H2O

(CH3COO)2Pb + H2SO4® PbSO4 + 2CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:

BaO, (NH4)2SO4, H2SO4, Al2(SO4)3.

Ba(NO3)2, Na2CO3, Ba(OH)2, NaNO3.

KCl, NaNO3, Ba(OH)2, BaCl2.

Ba(OH)2, BaCl2, NaNO3, NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây không thể làm đổi màu quì tím?

NaOH.

NaHCO3.

Na2CO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?

NaOH dư.

AgNO3.

Na2SO4.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: HCl, H2O, HNO3, HF, KNO3, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất điện li yếu là

5.

6.

7.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng P + HNO3 → H3PO4 + NO2 + H2O, hệ số cân bằng của HNO3

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, CrCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B