130 câu hỏi lý thuyết Sự điện li có giải chi tiết (P2)
26 câu hỏi
Phương trình H+ + OH-® H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau:
NaOH + NaHCO3Na2CO3 + H2O
NaOH + HCl® NaCl + H2O
H2SO4 + BaCl2® BaSO4 + 2HCl
3HCl + Fe(OH)3® FeCl3 + 3H2O
Chọn đáp án B
Phương trình H+ + OH- → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Đối với các đáp án còn lại:
A. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Có phương trình ion thu gọn là
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
C. H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Có phương trình ion thu gọn là
SO42- + Ba2+ → BaSO4↓
D. 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O
Có phương trình ion thu gọn là
3H+ + Fe(OH)3 → Fe3+ + 3H2O
Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
4.
5.
6.
7.
Đáp án A
Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al(OH)3
Zn(OH)2
Be(OH)2
Be(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3.
Đáp án D
Dung dịch NaOH có pH = 12. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH mới có pH = 11?
10.
100.
1000.
10000.
Đáp án A
Cho phương trình phản ứng: KOH + HCl → KCl + H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
OH- + H+ → H2O
K+ + Cl- → KCl.
OH- + 2H+ → H2O
2OH- + H+ → H2O
Đáp án A
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
NaOH + NaHCO3®Na2CO3 + H2O
2KOH + FeCl2® Fe(OH)2 + 2KCl
KOH + HNO3® KNO3 + H2O.
NaOH + NH4Cl® NaCl + NH3 + H2O
Đáp án C
Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
Na+, Cl-, S2-, Cu2+.
K+, OH-, Ba2+, HCO3-.
NH4+, Ba2+, NO3-, OH-.
HSO4-, NH4+, Na+, NO3-.
Chọn đáp án D
Dãy ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là HSO4-, NH4+, Na+, NO3-
Lưu ý: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu (ví dụ như: H2O; CH3COOH;...)
- Chất khí.
Đối với các đáp án còn lại:
A. Loại vì xảy ra phản ứng: Cu2+ + S2- → CuS↓
B. Loại vì xảy ra phản ứng: OH- + HCO3- → CO32- + H2O
C. Loại vì xảy ra phản ứng: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
Fe2+, Ag+, NO3-, Cl-.
Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.
Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Na+, Mg2+, NO3-, OH-.
Chọn đáp án C
Các ion muốn tồn tại trong cùng dung dịch thì không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu.
A. Loại vì xảy ra phản ứng: Ag+ + Cl- → AgCl↓
B. Loại vì xảy ra phản ứng: Mg2+ + CO32- → MgCO3 ít tan.
Lưu ý: Al2(CO3)3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thuỷ phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa và khí CO2.
Ví dụ: Al2(CO3)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2
C. Các ion Na+, NH4+, SO42-, Cl- không phản ứng với nhau.
D. Loại vì xảy ra phản ứng: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
Cho dung dịch X chứa các ion: H+, Ba2+, Cl- vào dung dịch Y chứa các ion: K+, SO32-, CH3COO-. Số phản ứng xảy ra là
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Dãy chất nào sau đây trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.
H2CO3, CH3COOH, H3PO4, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO, NH3.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Đáp án C
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi:
các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau tạo thành chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu.
phản ứng không phải là thuận nghịch.
Chọn đáp án C
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu.
- Chất khí.
Phương trình điện li viết đúng là
NaCl → Na2+ + Cl-.
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-.
C2H5OH → C2H5+ + OH-.
CH3COOH → CH3COO- + H+.
Chọn đáp án B
Phương trình điện li viết đúng là:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-.
Đối với các đáp án còn lại
A. Sai vì NaCl điện li ra ion Na+ và Cl-.
Phương trình điện li viết đúng là:
NaCl → Na+ + Cl-.
C. Sai vì C2H5OH không điện li.
D. Sai vì CH3COOH là chất điện li yếu
→ Dùng mũi tên hai chiều ()
Phương trình điện li viết đúng là:
CH3COOH CH3COO- + H+
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 ở điều kiện thường khi có ánh sáng thường chuyển thành màu:
xanh.
đỏ.
vàng.
tím.
Đáp án C
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp đồng thời tạo ra kết tủa và có khí bay ra là:
5.
2.
6.
3.
Đáp án B
Các ion nào sau đây không thể cùng tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl-, HCO3-.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl-.
K+, NH4+, OH-, PO43-.
Đáp án D
Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3?
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4.
Fe2(SO4)3 + KI.
Fe(NO3)3 + Fe.
Fe(NO3)3 + KOH.
Đáp án D
Cho dãy các chất: H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch BaCl2 là:
3.
4.
5.
6.
Đáp án C
Dung dịch nước của chất A làm quì tím ngã màu xanh, còn dung dịch nước của chất B không làm đổi màu quì tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủA. A và B có thể là:
NaOH và K2SO4.
K2CO3 và Ba(NO3)2.
KOH và FeCl3.
Na2CO3 và KNO3.
Đáp án B
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là
theo kiểu bazơ.
vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
theo kiểu axit.
không phân li.
Chọn đáp án B
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
Vì Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính
+ Sự phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 → Zn2+ + 2OH-
+ Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 → ZnO22- + 2H+
Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Pb(NO3)2 + Na2SO4®PbSO4 + 2NaNO3
Pb(OH)2 + H2SO4® PbSO4 + 2H2O
PbS + 4H2O2® PbSO4 + 4H2O
(CH3COO)2Pb + H2SO4® PbSO4 + 2CH3COOH
Đáp án C
Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là:
BaO, (NH4)2SO4, H2SO4, Al2(SO4)3.
Ba(NO3)2, Na2CO3, Ba(OH)2, NaNO3.
KCl, NaNO3, Ba(OH)2, BaCl2.
Ba(OH)2, BaCl2, NaNO3, NH4NO3.
Đáp án C
Dung dịch nào dưới đây không thể làm đổi màu quì tím?
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
NH4Cl.
Đáp án B
Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
NaOH dư.
AgNO3.
Na2SO4.
HCl.
Đáp án A
Cho các chất: HCl, H2O, HNO3, HF, KNO3, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất điện li yếu là
5.
6.
7.
4.
Đáp án D
Trong phản ứng P + HNO3 → H3PO4 + NO2 + H2O, hệ số cân bằng của HNO3 là
2.
5.
3.
4.
Đáp án B
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, CrCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án B






