125 câu lý thuyết Sự điện li cực hay có lời giải chi tiết (P4)
25 câu hỏi
Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là:
H+ + OH– → H2O.
Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → BaCl2 + 2H2O.
Ba2+ + 2Cl– → BaCl2.
Cl– + H+ → HCl.
Chọn đáp án A
Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → Ba2+ + 2Cl– + 2H2O.
Phương trình ion rút gọn: H+ + OH– → H2O.
Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là
Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.
Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.
Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Chọn đáp án D
Ta có: Ca2+/Ca > Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Ag+/Ag.
⇒ tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Ca2+
Cho phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
HCl + OH – → H2O + Cl –.
2H+ + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2H2O.
H+ + OH – → H2O.
2HCl + Mg(OH)2 → Mg2+ + 2Cl – + 2H2O.
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng:
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
Phương trình ion đầy đủ là:
Mg(OH)2 + 2H+ + 2Cl– → Mg2+ + 2Cl– + 2H2O.
⇒ Phương trình ion thu gọn là:
Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O.
Chất nào sau đây không là chất điện li?
NaNO3.
KOH.
C2H5OH.
CH3COOH
Đáp án C
Phương trình rút gọn Ba2+ + SO42– → BaSO4 tương ứng với phương trình phân tử nào sau đây?
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2.
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3.
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O.
Đáp án C
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là
II, V, VI.
I, II, III.
II, III, VI.
I, IV, V.
Đáp án C.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
H2S
H2O
Mg(OH)2
K2CO3
Đáp án D
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra?
sự khử ion Na+
sự khử ion Cl–
sự oxi hóa ion Cl–
sự oxi hóa ion Na+
Đáp án A
Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?
CH3COOH.
C6H12O6 (fructzơ).
NaOH.
HCl.
Đáp án B
CH3COOH → CH3COO– + H+
C6H12O6 → không phân li
NaOH → Na+ + OH–
HCl → H+ + Cl–
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3COOH
H2S
Mg(OH)2
NaOH
Đáp án D
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KOH
HNO3
CH3COOH
NH4Cl
Đáp án C
Chất nào sau đây là chất điện li?
KCl
CH3CO
Cu
C6H12O6 (glucozơ)
Chọn đáp án A
Chất điện li: là chất mà khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion.
⇒ chỉ có KCl trong các chất trong dãy là chất điện li (chất điện li mạnh) → Chọn đáp án A.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Ba(OH)2
H2SO4
H2O
Al2(SO4)3
Chọn đáp án C
nước là một chất điện li yếu, rất yếu
như ta biết nước nguyên chất (nước cất) không dẫn điện vì lí do này.
còn lại dung dịch bazơ tan như Ba(OH)2 hay axit mạnh H2SO4
và các muối như Al2(SO4)3 đều là các chất điện li mạnh.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH− ⟶ H2O?
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
2HCl + HeS → FeCl2 + H2S
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Chọn đáp án C
Phương trình ion thu gọn là H+ + OH− ⟶ H2O
⇒ Đây là phản ứng của axit mạnh và bazơ mạnh.
⇒ Phương trình NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O có phương trình ion thu gọn là:
H+ + OH− ⟶ H2O
Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh?
NaCl, HCl, NaOH
HF, C6H6, KCl
H2S, H2SO4, NaOH
H2S, CaSO4, NaHCO3
Chọn đáp án A.
Tiến hành điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khí bắt đầu thoát ra ở cả hai cực thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Khí thoát ra ở anot gồm Cl2 và O2.
Khí thoát ra ở anot chỉ có Cl2.
H2O tham gia điện phân ở catot.
Ở catot có khí H2 thoát ra.
Chọn đáp án A
Dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3 ⇒ chứa H+ hoặc OH–.
► Ta có thứ tự điện phân: ● Catot: Cu2+ + 2e || 2H2O + 2e → H2 + 2OH–
● Anot: 2Cl– → Cl2 + 2e || 2H2O → 4H+ + 4e + O2
Khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 điện cực ⇒ H2O tại catot chưa bị điện phân.
⇒ Khí thoát ra ở anot gồm Cl2 và O2 ⇒ chọn A.
Dãy chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, NaCl.
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, HgCl2.
NaNO3, NaNO2, HNO2.
Chọn đáp án A
B. Loại vì CH3COOH.
C. Loại vì HgCl2.
D. Loại vì HNO2.
Dãy nào sau đây gồm các ion tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
Ag+, Fe3+, H+, Br–, NO3–, CO32–.
Ca2+, K+, Cu2+, OH–, Cl–.
Na+, NH4+, Al3+, SO42–, OH–, Cl–.
Na+, Mg2+, NH4+, Cl–, NO3–.
Chọn đáp án D
A. Loại vì:
B. Loại vì Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
C. Loại vì + OH– → NH3↑ + H2O
D. Thỏa mãn.
Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Cu.
K.
Al.
Mg.
Chọn đáp án A
Các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Các kim loại từ Al trở về trước trong dãy điện hóa chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
H2O.
C2H5OH.
CH3COOH.
NaCl.
Chọn đáp án D
A. H2O là chất điện li yếu: H2O ⇄ H+ + OH–.
B. C2H5OH không phải là chất điện li.
C. CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ CH3COO– + H+.
D. NaCl là chất điện li mạnh: NaCl → Na+ + Cl–.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh
CH3COOH.
H2O.
C2H5OH.
NaCl.
Chọn đáp án D
Vì NaCl là muối được tạo từ kim loại điển hình và phi kim điểm hình.
⇒ Nacl là chất điện li mạnh
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
HF.
NaNO3.
H2O.
CH3COOH.
Đáp án A
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Ở catot xảy ra sự khử ion kim loại Natri.
Ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O.
Ở anot sinh ra khí H2.
Ở catot xảy ra sự khử nước.
Đáp án D
Do ion Na+ không bị điện phân trong dung dịch ⇒ tại catot chỉ xảy ra sự khử H2O
Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là
Ca(HCO3)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Đáp án B
Quá trình diễn ra theo thứ tự các phản ứng sau:
2NaCl + 2H2O NaOH(X) + Cl2↑ (anot) + H2↑ (catot)
CO2 (dư) + NaOH (X) → NaHCO3 (Y)
1NaHCO3 + 1Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH + H2O.
Vậy chất Z lại chính là NaOH






