125 câu lý thuyết Sự điện li cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

125 câu lý thuyết Sự điện li cực hay có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1141 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

NaCl.

AgCl.

HI.

HF.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ NaCl và HI thì không phải bàn cãi chúng là chất điện ly mạnh.

+ AgCl là các muối không tan thôi nhưng AgCl vẫn tan rất ít ở một nồng độ và nhiệt độ xác định nào đó. Tuy số lượng phân tử AgCl tan là rất ít nhưng khi tan trong nước tất cả chúng đều phân li hoàn toàn thành các ion có thể xem AgCl là chất điện li mạnh.

+ HF là 1 chất điện li yếu vì bán kính của Flo bé khoảng cách giữa 2 nguyên tử H và F rất bé + độ âm điện của F rất lớn nên khả năng phân li của HF rất kém Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều là các chất không điện ly?

H2O, HClO, CH3COOH, Mg(OH)2.

CH3COOH, NaOH, HCl và Ba(OH)2.

NaOH, NaCl, CaCO3 và HNO3.

C2H5OH, C6H12O6 và CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

NaOH.

HF.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án A

Các dung dịch kiềm như LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH đều là những chất điện li mạnh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại điện li mạnh?

CH3COOH.

NaCl.

C2H5OH.

H2O.

Xem đáp án

Chất điện li mạnh gồm acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối.

Þ NaCl là chất điện li mạnh.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?

NaAlO2 và HCl.

AgNO3 và NaCl.

NaHSO4 và NaHCO3.

CuSO4 và AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

+ Chất kết tủa.

+ Chất điện li yếu.

+ Chất khí.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

NH4Cl.

Na2CO3.

HNO3.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Ghi nhớ: Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

HNO3

Na2CO3

NaOH

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Ghi nhớ: Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

H2O.

HCl.

NaOH.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

CH3COOH.

C2H5OH.

H2O.

NaCl.

Xem đáp án

Chất điện li mạnh gồm axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng?

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.

5H2SO4đặc+ 4Mg → 4MgSO4+ H2S + 4H2O.

K2S + 2HCl → 2KCl + H2S.

BaS + H2SO4→ BaSO4+ H2S.

Xem đáp án

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa các ion: H+, Ba2+, NO3- vào dung dịch Y chứa các ion: Na+, SO32-, SO42-, S2-. Số phản ứng xảy ra là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D.

2H+ + SO32- → H2O + SO2

2H+ + S2- → H2S↑

Ba2+ + SO32- → BaSO3

Ba2+ + SO42- → BaSO4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D, gồm 4 chất: Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3 và Cr(OH)3.

Lưu ý:

Các hiđroxit lưỡng tính gồm: Be(OH)2, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3 và Cr(OH)3.

Các oxit lưỡng tính gồm BeO, ZnO, SnO, PbO, Al2O3 và Cr2O3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,1M có:

pH = 1.

pH > 1.

pH < 1.

[H+] > 0,2M.

Xem đáp án

H2SO4 2H+ + SO42-

=> [H+] = 0,2M  pH = –lg(0,2) = 0,7  => Chọn C.

Lưu ý: dung dịch muối Cu2+ đều có màu xanh, khí NO2 màu nâu đỏ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) NaHS + NaOH  (2) Ba(HS)2 + KOH 

(3)  Na2S + HCl      (4) CuSO4 + Na2

(5)  FeS + HCl        (6) NH4HS + NaOH 

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

(3), (4), (5).

(1), (2).

(1), (2), (6).

(1), (6).

Xem đáp án

=> Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?

NaOH dư.

AgNO3.

Na2SO4.

HCl.

Xem đáp án

Chọn A vì KNO3 không có hiện tượng; Cu(NO3)2 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh; FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ; AlCl3 tạo kết tủa Al(OH)3 keo trắng sau đó tan còn NH4Cl tạo khí NH3 mùi khai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

MgCl2.

HClO3.

C6H12O6 (glucozơ).

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Axit, bazơ, muối phân li ra ion khi hòa tan trong nước => Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Các chất lưỡng tính trong dãy gồm Cr(OH)2 và Zn(OH)2 => Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S                                                         

(b) Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S

(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl

(d) KHSO4 + KHS  K2SO4 + H2S

(e) BaS + H2SO4 loãng  BaSO4 + H2S

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: S2- + 2H→ H2S là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A, chỉ có phương trình (b).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt: X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

X là dung dịch NaNO3.

T là dung dịch (NH4)2CO3.

Y là dung dịch KHCO3.

Z là dung dịch NH4NO3.

Xem đáp án

T vừa tạo khí NH3, vừa tạo kết tủa  T là (NH4)2CO3 => Chọn B.

X tạo kết tủa trắng => X là KHCO3.

Y tạo khí NH3 => Y là NH4NO3.

Z không có hiện tượng => Z là NaNO3.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al2(SO4)3; C2H5OH; C12H22O11 (saccarozơ); CH3COOH; Ca(OH)2; CH3COONH4. Số chất điện li là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất điện li gồm Al2(SO4)3, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4

Lưu ý: Chất điện li là chất thỏa mãn 2 điều kiện:

1. Tan trong nước.

2. Khi tan trong nước, có phân li ra các ion.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion thu gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

(1) CaCl2 + Na2CO3                        (2) Ca(OH)2 + CO2

(3) Ca(HCO3)2 + NaOH                  (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3

(1) và (2).

(2) và (3).

(1) và (4).

(2) và (4).

Xem đáp án

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B, gồm các chất NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

NH4+, Na+, HCO3-, OH-.

Fe2+, NH4+, NO3-, SO42-.

Na+, Fe2+, OH-, NO3-.

Cu2+, K+, OH-, NO3-.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. OH phản ứng được với ion NH4+ và HCO3

OH + NH4+ ⟶ NH3 + H2O

OH + HCO3 ⟶  CO32 + H2O

B. Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion đó không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.

C. OH phản ứng được với Fe2+.

2OH+ Fe2+ ⟶ Fe(OH)2

D. OH phản ứng được với Cu2+.

2OH + Cu2+ ⟶ Cu(OH)2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch, có thể cho tác dụng với các chất nào sau đây?

Na2CO3.

Na2SO4.

K2CO3.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn A.

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Ba2+ + CO32- → BaCO3

2H+ + CO32- →CO2↑ + H2O

Không chọn C vì sẽ đưa thêm cation K+ vào.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có thể tạo nên kết tủa là:

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn B, gồm các dung dịch: NaOH; Na2CO3; KHSO4; Na2SO4; Ca(OH)2; H2SO4