12 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa (có đáp án)
Đề thi

12 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 5115 lượt thi
42 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi vô cùng hân hoan.

Chào đón – hân hoan.

Phấn khởi – hân hoan.

Các em – chúng tôi.

Phấn khởi – vô cùng.

Xem đáp án

B. Phấn khởi – hân hoan.

Hướng dẫn giải:

“Phấn khởi – hân hoan” đều là những động từ thể hiện sự vui sướng trong lòng vì được cổ vũ, khích lệ

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.

Thanh bình – yên vui.

Đất nước – cuộc sống.

Người dân – Tổ quốc.

Đất nước – Tổ quốc.

Xem đáp án

D. Đất nước – Tổ quốc.

Hướng dẫn giải:

“ Đất nước – Tổ quốc” đều là danh từ thể hiện miền đất đai, trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên đó.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Chúng tôi kể cho nhau nghe về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ là má. Bạn Hoà ở Hà Nam gọi mẹ bằng u. Bạn Thanh ở Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ bằng mạ.

Má – mẹ.

Má – mẹ – u – bầm – mạ.

U – bầm – mạ.

Mẹ - bầm – u – mạ.

Xem đáp án

B. Má – mẹ – u – bầm – mạ.

Hướng dẫn giải:

Các từ “Má – mẹ – u – bầm – mạ” đều là danh từ chỉ người phụ nữ sinh ra mình hoặc có công ơn nuôi dưỡng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Nhưng bụng vẫn bồn chồn

Lòng anh cứ bề bộn

Bác ngủ không an lòng

Càng thương càng nóng ruột.

Bồn chồn – bề bộn.

Bụng – lòng.

Bụng – lòng – ruột.

Bồn chồn – không an lòng.

Xem đáp án

C. Bụng – lòng – ruột.

Hướng dẫn giải:

Các từ “Bụng – lòng – ruột” đều thể hiện nội tâm, tâm trạng lo lắng của anh chiến sĩ khi bác chưa ngủ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.

Bà – cháu.

Dạy – bảo – dặn.

Nghe – làm – học.

Dạy – học – làm – nghe.

Xem đáp án

B. Dạy – bảo – dặn.

Hướng dẫn giải:

Các từ “dạy – bảo – dặn” đều chỉ sự hướng dẫn của bà với người cháu.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ non sông?

Núi rừng.

Sông hồ.

Tổ quốc.

Làng xóm.

Xem đáp án

C. Tổ quốc.

Hướng dẫn giải:

“Non sông và Tổ quốc” đều là những từ chỉ đất nước, quê hương.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải từ đồng nghĩa với từ đỏ tươi?

Đỏ rực.

Đỏ chót.

Đỏ cam.

Đỏ thắm.

Xem đáp án

C. Đỏ cam.

Hướng dẫn giải:

Từ “đỏ cam” là chỉ màu đỏ có sắc thái cam nhẹ chứ không phải chỉ là màu đỏ đơn thuần.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?

Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.

Xinh xắn.

Vui vẻ.

Ngọt ngào.

Rộn ràng.

Xem đáp án

A. Xinh xắn.

Hướng dẫn giải:

“Đẹp và xinh xắn” đều là tính từ chỉ hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?

Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.

Xa xôi.

Bao la.

Sâu thẳm.

Trong xanh.

Xem đáp án

B. Bao la.

Hướng dẫn giải:

“rộng lớn và bao la” đều là tính từ thể hiện sự có diện tích hoặc phạm vi rất lớn (nói khái quát)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây? Những từ đồng nghĩa ấy chỉ ai?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường.

Từ đồng nghĩa Bác, Người để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ đồng nghĩa Bác, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ đồng nghĩa Ông Cụ, Người để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

D. Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau?

Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.

Xinh xắn.

Nhỏ bé.

Tươi tắn.

Rực rỡ.

Xem đáp án

B. Nhỏ bé.

Hướng dẫn giải:

“bé xíu và nhỏ bé” đều thể hiện sự rất nhỏ, như không còn nhỏ hơn được nữa

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn văn dưới đây có lỗi lặp từ. Em hãy chỉ ra lỗi lặp từ đó và thay thế bằng từ đồng nghĩa thích hợp.

Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời xanh bát ngát,  không một gợn mây. Bên trái là những cánh đồng lúa bát ngát trải dài về phía biển.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ xa xa.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ thẳng tắp.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ xa xôi.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ mênh mông.

Xem đáp án

D. Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ mênh mông.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Thế nào là từ đồng nghĩa?

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Là những từ có hình thức âm thanh hoàn toàn trái ngược

Là những từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển độc lập

Là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng khác hẳn nghĩa

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Hướng dẫn giải: Theo định nghĩa trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5, từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (ví dụ: chăm chỉ, siêng năng, cần cù).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "chăm chỉ"?

Siêng năng

Lười biếng

Chậm chạp

Yếu ớt

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Siêng năng

Hướng dẫn giải: "Siêng năng" và "chăm chỉ" đều chỉ tính cách làm việc miệt mài, đều đặn, không quản ngại khó khăn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng nghĩa hoàn toàn?

Hổ - cọp

Ăn - xơi

Chết - hy sinh

Cho - biếu

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Hổ - cọp

Hướng dẫn giải: Từ "hổ" và "cọp" có thể thay thế cho nhau hoàn toàn trong mọi ngữ cảnh mà không làm thay đổi sắc thái ý nghĩa hay mức độ biểu cảm. Các cặp còn lại là từ đồng nghĩa không hoàn toàn (khác nhau về sắc thái biểu cảm hoặc đối tượng sử dụng).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "bảo vệ"?

Giữ gìn

Phá hoại

Bỏ mặc

Tàn phá

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Giữ gìn

Hướng dẫn giải: "Giữ gìn" và "bảo vệ" đều có chung ý nghĩa là che chở, chống lại sự tàn phá hoặc tổn hại để duy trì sự an toàn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các từ sau, từ nào không cùng nhóm đồng nghĩa với các từ còn lại?

To lớn

Nhỏ bé

Khổng lồ

Vĩ đại

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Nhỏ bé

Hướng dẫn giải: Các từ "to lớn", "khổng lồ", "vĩ đại" đều chỉ kích thước hoặc mức độ rất lớn. Riêng từ "nhỏ bé" mang ý nghĩa trái ngược (chỉ kích thước nhỏ).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "Xinh đẹp" đồng nghĩa với từ nào dưới đây?

Xinh xắn

Xấu xí

Già nua

Ẩm ướt

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Xinh xắn

Hướng dẫn giải: "Xinh đẹp" và "xinh xắn" đều là những từ dùng để chỉ vẻ bề ngoài ưa nhìn, đẹp đẽ, dễ mến.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu: "Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã cống hiến trọn đời cho sự nghiệp ...... của dân tộc."

giải phóng

đầu hàng

thất bại

chiến bại

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. giải phóng

Hướng dẫn giải: Trong ngữ cảnh ca ngợi công ơn của Bác Hồ và sự nghiệp cách mạng, từ "giải phóng" (đồng nghĩa với cứu nước, độc lập) là phù hợp nhất.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "can đảm" có nghĩa là gì?

Dũng cảm, không sợ nguy hiểm

Sợ hãi, hay chùn bước trước khó khăn

Thông minh, nhanh trí trong mọi việc

Rụt rè, thiếu tự tin khi giao tiếp

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Dũng cảm, không sợ nguy hiểm

Hướng dẫn giải: "Can đảm" là từ Hán Việt, đồng nghĩa hoàn toàn với từ "dũng cảm", chỉ phẩm chất dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm mà không nao núng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào dưới đây có thể thay thế cho từ "mất" trong câu: "Chiếc bút máy của em bị mất"?

Thất lạc

Qua đời

Hy sinh

Khuất núi

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Thất lạc

Hướng dẫn giải: Từ "mất" trong câu văn chỉ đồ vật bị thất lạc. Do đó, chỉ có từ "thất lạc" mới là từ đồng nghĩa phù hợp để thay thế trong ngữ cảnh này.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "hiền lành" đồng nghĩa với từ nào dưới đây?

Hiền hậu

Dữ dằn

Hung ác

Đanh đá

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Hiền hậu

Hướng dẫn giải: "Hiền lành" và "hiền hậu" đều chỉ tính cách nhân hậu, hiền từ, tốt bụng và không gây hại cho người khác.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP

Phân biệt sắc thái biểu cảm của cặp từ đồng nghĩa không hoàn toàn: "Cho" và "Biếu". Nhận định nào dưới đây chính xác?

"Biếu" thể hiện sự kính trọng, lễ phép hơn khi tặng quà cho người lớn tuổi

"Cho" mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn hẳn so với từ "biếu"

Cả hai từ hoàn toàn giống nhau về mặt sắc thái và có thể thay thế cho nhau

"Biếu" dùng cho người có địa vị thấp tặng quà cho người có địa vị thấp hơn

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. "Biếu" thể hiện sự kính trọng, lễ phép hơn khi tặng quà cho người lớn tuổi

Hướng dẫn giải: "Biếu" mang sắc thái trang trọng và thể hiện thái độ tôn kính của người tặng đối với bề trên, trong khi "cho" có phạm vi sử dụng rộng và bình dị hơn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định cặp từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau: "Công cha như núi ngất trời, / Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông."

Núi và biển

Cha và mẹ

Ngất trời và biển đông

Công và nghĩa

Xem đáp án

Đáp án đúng: D. Công và nghĩa

Hướng dẫn giải: Trong ca dao, tục ngữ, "công" (công lao) và "nghĩa" (ân nghĩa) là cặp từ đồng nghĩa/gần nghĩa được dùng song song để ca ngợi ơn sinh thành, dưỡng dục lớn lao của cha mẹ.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các từ: chết, hy sinh, từ trần, bỏ mạng, từ nào mang sắc thái trang trọng, tôn nghiêm nhất?

Hy sinh

Bỏ mạng

Từ trần

Chết

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Hy sinh

Hướng dẫn giải: Từ "hy sinh" mang sắc thái trang trọng, ngợi ca những người ngã xuống vì nghĩa lớn, vì Tổ quốc hoặc vì người khác.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu: "Học sinh toàn trường đang ...... lắng nghe thầy hiệu trưởng phát biểu."

chăm chú

chập chờn

bâng khuâng

loay hoay

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. chăm chú

Hướng dẫn giải: Từ "chăm chú" (đồng nghĩa với chăm chỉ, tập trung cao độ) miêu tả chính xác thái độ tập trung lắng nghe của học sinh trong buổi lễ.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm từ đồng nghĩa với từ "tổ quốc" trong các từ sau đây:

Quê hương

Gia đình

Xóm giàng

Trường học

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Quê hương

Hướng dẫn giải: "Tổ quốc" và "quê hương" đều là những từ chỉ nơi chốn sinh ra, gắn bó máu thịt với mỗi con người, có nghĩa gần gũi nhau trong văn chương.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp từ nào dưới đây là từ đồng nghĩa không hoàn toàn (khác nhau về sắc thái biểu cảm)?

Kết quả - Hậu quả

Xe hơi - Ô tô

Heo - Lợn

Má - Mẹ

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Kết quả - Hậu quả

Hướng dẫn giải: "Kết quả" mang sắc thái trung tính hoặc tích cực, trong khi "hậu quả" thường mang sắc thái tiêu cực (chỉ kết quả xấu của một việc làm sai trái). Do đó chúng khác nhau rõ rệt về sắc thái biểu cảm.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định từ đồng nghĩa với từ "mênh mông" để điền vào câu văn: "Cánh đồng lúa chín vàng ươm, ...... trải dài đến tận chân trời."

bát ngát

lấp lánh

gập ghềnh

nhỏ bé

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. bát ngát

Hướng dẫn giải: "Bát ngát" là từ đồng nghĩa với "mênh mông", chuyên dùng để miêu tả không gian rộng lớn, bao la của thiên nhiên như cánh đồng, biển cả, bầu trời.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ "chạy" trong câu nào dưới đây mang ý nghĩa chuyển nghĩa (đồng nghĩa với từ "điều khiển, vận hành")?

Chiếc máy bơm nước này đang chạy rất êm

Cậu bé đang chạy nhanh trên sân trường

Đàn ngựa đang chạy băng qua đồng cỏ xanh

Vận động viên vừa chạy vừa thở dốc

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Chiếc máy bơm nước này đang chạy rất êm

Hướng dẫn giải: Trong câu A, từ "chạy" được dùng theo nghĩa chuyển, đồng nghĩa với hoạt động hoạt động, vận hành của máy móc. Các câu còn lại dùng theo nghĩa gốc (di chuyển bằng chân).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm từ đồng nghĩa với từ "nhanh nhẹn" trong các từ sau:

Hoạt bát

Chậm chạp

Lừ đừ

Uể oải

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Hoạt bát

Hướng dẫn giải: "Hoạt bát" và "nhanh nhẹn" đều là từ chỉ tính cách linh hoạt, cử chỉ và hành động nhanh nhạy, tháo vát.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc sử dụng linh hoạt các từ đồng nghĩa trong khi viết văn bản có tác dụng gì quan trọng nhất?

Tránh lặp từ nhàm chán và làm cho câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh

Giúp làm cho câu văn trở nên khó hiểu và tăng độ phức tạp cho bài viết

Giúp rút ngắn tối đa độ dài của văn bản mà không cần quan tâm đến ý nghĩa

Làm cho người đọc cảm thấy rối trí và khó nắm bắt nội dung chính của bài

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Tránh lặp từ nhàm chán và làm cho câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh

Hướng dẫn giải: Lựa chọn và thay thế bằng các từ đồng nghĩa phù hợp giúp bài văn tránh bị lặp từ đơn điệu, đồng thời biểu đạt sắc thái cảm xúc tinh tế hơn.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Phân tích tinh tế sắc thái biểu cảm của cặp từ đồng nghĩa: "Mẹ" và "Má" (hoặc "Mạ"). Nhận định nào phản ánh đúng nhất quy luật sử dụng từ ngữ trong các vùng miền?

Sự khác biệt này xuất phát từ đặc điểm phương ngữ vùng miền nhưng đều biểu thị tình mẫu tử thiêng liêng

Từ "má" kém văn hóa hơn từ "mẹ" nên không được phép sử dụng trong văn bản chính luận

Từ "mẹ" là từ Hán Việt cổ còn từ "má" là từ thuần Việt do nhân dân tự sáng tạo ra

Cả hai từ đều có sắc thái biểu cảm hoàn toàn lạnh lùng và không mang tính gắn kết gia đình

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Sự khác biệt này xuất phát từ đặc điểm phương ngữ vùng miền nhưng đều biểu thị tình mẫu tử thiêng liêng

Hướng dẫn giải: "Mẹ" (phổ biến miền Bắc), "má" (phổ biến miền Nam, miền Trung), "mạ" (phổ biến miền Trung) là các từ đồng nghĩa theo phương ngữ, mang sắc thái tình cảm thân thương riêng của từng vùng miền khi gọi người sinh ra mình.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét hai câu văn sau: (1) "Hắn đã ngã xuống để bảo vệ từng tấc đất của quê hương." (2) "Chú bộ đội đã anh dũng hy sinh ngoài mặt trận." Việc thay thế từ "ngã xuống" bằng từ "hy sinh" ở câu (1) làm thay đổi sắc thái biểu cảm như thế nào?

Làm tăng thêm tính trang trọng, thành kính và tôn vinh tầm vóc lớn lao của sự hy sinh

Làm cho câu văn trở nên bình dân, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của người dân

Làm giảm đi ý nghĩa anh hùng và làm cho sự việc trở nên bình thường, nhẹ nhàng hơn

Không làm thay đổi bất kỳ sắc thái biểu cảm nào vì hai từ này đồng nghĩa hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Làm tăng thêm tính trang trọng, thành kính và tôn vinh tầm vóc lớn lao của sự hy sinh

Hướng dẫn giải: "Ngã xuống" là cách nói hình ảnh, uyển ngữ; khi đặt vào ngữ cảnh trang nghiêm, việc thay đổi hoặc kết hợp từ ngữ đồng nghĩa tinh tế sẽ làm tôn lên lòng kính trọng sâu sắc đối với người có công.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong đoạn văn: "Mùa thu, trời xanh ngắt. Những chiếc lá vàng rơi lả tả như những cánh bướm đang chao lượn." Nếu thay từ "xanh ngắt" bằng từ "xanh biếc", sắc thái miêu tả bầu trời sẽ thay đổi ra sao?

"Xanh ngắt" gợi tả chiều cao và độ sâu thẳm của bầu trời mùa thu; "xanh biếc" gợi sắc xanh tươi mát, dịu nhẹ hơn

"Xanh biếc" chỉ màu xanh pha lẫn sắc vàng của ánh nắng chiều, còn "xanh ngắt" chỉ màu xanh của lá cây

Cả hai từ đều chỉ một màu xanh tối tăm, u ám và làm mất đi vẻ đẹp tươi vui của bức tranh mùa thu

Thay đổi này làm cho bầu trời mùa thu biến thành bầu trời của mùa đông lạnh giá và nhiều sương mù

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. "Xanh ngắt" gợi tả chiều cao và độ sâu thẳm của bầu trời mùa thu; "xanh biếc" gợi sắc xanh tươi mát, dịu nhẹ hơn

Hướng dẫn giải: Các từ chỉ màu sắc đồng nghĩa nhưng có sự khác biệt tinh tế về độ đậm nhạt, tầm vóc. "Xanh ngắt" diễn tả độ cao, rộng, trong vắt của trời thu (như trong thơ Nguyễn Khuyến), trong khi "xanh biếc" thiên về sắc tươi dịu.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại sao các nhà văn, nhà thơ thường rất cẩn trọng khi lựa chọn từ đồng nghĩa trong sáng tác nghệ thuật?

Vì mỗi từ đồng nghĩa mang một sắc thái biểu cảm, góc nhìn và giá trị hình ảnh riêng biệt, quyết định hồn của tác phẩm

Vì nếu dùng sai một từ đồng nghĩa, cấu trúc ngữ pháp của toàn bộ câu văn sẽ trở thành câu sai ngữ pháp trầm trọng

Vì luật pháp quy định nghiêm ngặt việc cấm sử dụng các từ đồng nghĩa không cùng nguồn gốc xuất xứ

Vì từ đồng nghĩa là hiện tượng hiếm gặp trong tiếng Việt nên người viết phải tìm kiếm rất khó khăn

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Vì mỗi từ đồng nghĩa mang một sắc thái biểu cảm, góc nhìn và giá trị hình ảnh riêng biệt, quyết định hồn của tác phẩm

Hướng dẫn giải: Trong nghệ thuật ngôn từ, không có từ nào hoàn toàn thừa thãi. Sự tinh tế nằm ở việc chọn đúng từ đồng nghĩa có sắc thái phù hợp nhất để truyền tải trọn vẹn tư tưởng, cảm xúc của tác giả.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích ngữ nghĩa của từ "mất" trong các trường hợp sau để tìm ra từ đồng nghĩa tương đương: (a) Tiền bạc bị mất trộm. (b) Bệnh nhân đã mất lúc nửa đêm. (c) Đội bóng bị mất điểm đáng tiếc. Việc dùng các từ đồng nghĩa thay thế cho từ "mất" trong từng trường hợp phải tuân theo nguyên tắc nào?

Phải dựa vào ngữ cảnh cụ thể (tính chất sự việc, đối tượng được nhắc đến) để chọn từ đồng nghĩa chính xác

Có thể dùng lẫn lộn tất cả các từ đồng nghĩa với nhau trong mọi trường hợp mà không cần xét nghĩa

Chỉ được phép dùng duy nhất một từ đồng nghĩa thay thế cho cả ba trường hợp trên để thống nhất

Không bao giờ được phép dùng từ đồng nghĩa để thay thế cho từ "mất" trong tiếng Việt

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Phải dựa vào ngữ cảnh cụ thể (tính chất sự việc, đối tượng được nhắc đến) để chọn từ đồng nghĩa chính xác

Hướng dẫn giải: Từ "mất" là từ đa nghĩa. Khi tìm từ đồng nghĩa thay thế, bắt buộc phải căn cứ vào ngữ cảnh (mất trộm → bị lấy cắp; mất/qua đời → từ trần; mất điểm → bỏ lỡ/tuột mất) mới đảm bảo tính chính xác.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét câu văn: "Dòng sông uốn lượn chảy qua cánh đồng." Nếu thay từ "uốn lượn" bằng từ "ngoằn ngoèo", bức tranh phong cảnh sẽ mang sắc thái nghệ thuật như thế nào?

"Uốn lượn" gợi nét đẹp mềm mại, uyển chuyển, thơ mộng; "ngoằn ngoèo" gợi hình ảnh khúc khuỷu, có phần gập ghềnh hoặc hiểm trở

Cả hai từ đều mang sắc thái khen ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ của dòng sông lớn nơi biên giới

Từ "ngoằn ngoèo" mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn hẳn so với từ "uốn lượn" trong văn miêu tả

Cả hai từ hoàn toàn không có điểm khác biệt nào về mặt hình ảnh cũng như sắc thái biểu cảm

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. "Uốn lượn" gợi nét đẹp mềm mại, uyển chuyển, thơ mộng; "ngoằn ngoèo" gợi hình ảnh khúc khuỷu, có phần gập ghềnh hoặc hiểm trở

Hướng dẫn giải: Dù cùng chỉ đường nét cong của dòng sông, "uốn lượn" thiên về tạo hình thẩm mỹ, mềm mại; còn "ngoằn ngoèo" thiên về miêu tả hình thù khúc khuỷu, quanh co, gồ ghề.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi dịch nghĩa hoặc giải thích câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây", nếu học sinh dùng các từ đồng nghĩa để viết lại, phương án nào thể hiện sự hiểu biết sâu sắc và tinh tế nhất?

Uống nước nhớ nguồn, biết ơn người đi trước đã tạo dựng thành quả cho thế hệ hôm nay hưởng thụ

Ăn trái phải nhớ người nông dân bón phân, tưới nước chăm sóc cho cây mau lớn từng ngày

Phải biết đền ơn đáp nghĩa bằng tiền bạc cho những ai đã giúp đỡ mình trong cuộc sống

Khi ăn một loại trái cây nào đó, chúng ta phải tìm cho bằng được người chủ vườn để cảm ơn

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Uống nước nhớ nguồn, biết ơn người đi trước đã tạo dựng thành quả cho thế hệ hôm nay hưởng thụ

Hướng dẫn giải: Câu tục ngữ mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc về đạo lý uống nước nhớ nguồn. Việc sử dụng cặp từ đồng nghĩa/tương đương về mặt triết lý đạo đức giúp học sinh hiểu đúng tầng ý nghĩa ẩn dụ của câu.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đánh giá câu văn sau: "Bạn Lan là một học sinh rất chăm chỉ, luôn siêng năng và cần cù trong mọi nhiệm vụ học tập." Nhận xét nào dưới đây là chuẩn xác nhất về hiện tượng dùng từ?

Câu văn bị lỗi lặp từ ngữ đồng nghĩa (chăm chỉ, siêng năng, cần cù cùng xuất hiện trong một vế câu ngắn)

Câu văn rất giàu hình ảnh và thể hiện được vốn từ vựng phong phú, tuyệt vời của học sinh lớp 5

Câu văn sử dụng các từ đồng nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau về ý nghĩa làm người đọc khó hiểu

Câu văn vi phạm lỗi ngữ pháp cơ bản về việc kết hợp các từ loại khác nhau trong tiếng Việt

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Câu văn bị lỗi lặp từ ngữ đồng nghĩa (chăm chỉ, siêng năng, cần cù cùng xuất hiện trong một vế câu ngắn)

Hướng dẫn giải: Việc dồn quá nhiều từ đồng nghĩa (chăm chỉ, siêng năng, cần cù) sát nhau trong một câu ngắn gây ra hiện tượng lặp ý, nặng nề, làm giảm giá trị diễn đạt. Đây là lỗi diễn đạt cần tránh khi làm văn.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong đoạn văn biểu cảm ca ngợi tình yêu quê hương, từ "yêu mến" được dùng. Nếu em muốn nâng cao mức độ biểu cảm lên bậc cao hơn bằng một từ đồng nghĩa sắc bén và sâu sắc hơn, em sẽ chọn từ nào?

Yêu thiết tha, gắn bó máu thịt, đinh ninh tạc dạ

Hờ hững, lạnh lùng, xa cách, dửng dưng

Tạm bợ, qua loa, hời hợt, bàng quan

Ghét bỏ, thù hằn, chán ghét, xa lánh

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Yêu thiết tha, gắn bó máu thịt, đinh ninh tạc dạ

Hướng dẫn giải: Để đẩy cao sắc thái biểu cảm, việc dùng các tổ hợp từ đồng nghĩa mang mức độ cao hơn (thiết tha, máu thịt, tạc dạ) giúp bộc lộ tình cảm sâu đậm, mãnh liệt đối với quê hương.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét vai trò của từ đồng nghĩa trong việc liên kết câu và đoạn văn. Nhận định nào dưới đây nêu đúng bản chất?

Sử dụng các từ đồng nghĩa thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước (phép đồng nghĩa) giúp liên kết câu chặt chẽ và tránh lặp từ

Sử dụng từ đồng nghĩa làm cho các câu văn trong đoạn bị đứt gãy mạch lạc, không có sự liên quan gì với nhau

Từ đồng nghĩa chỉ có tác dụng làm phong phú từ vựng đơn lẻ, hoàn toàn không có vai trò gì trong việc liên kết câu

Phép đồng nghĩa làm cho đoạn văn trở nên rườm rà, lộn xộn và làm mất đi tính logic cấu trúc văn bản

Xem đáp án

Đáp án đúng: A. Sử dụng các từ đồng nghĩa thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước (phép đồng nghĩa) giúp liên kết câu chặt chẽ và tránh lặp từ

Hướng dẫn giải: Trong liên kết câu (liên kết nội dung và hình thức), phép đồng nghĩa là một biện pháp quan trọng giúp duy trì chủ đề của đoạn văn, đồng thời tạo sự uyển chuyển, mạch lạc cho toàn văn bản.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây