12 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa (có đáp án)
Đề thi

12 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 568 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi vô cùng hân hoan.

Chào đón – hân hoan.

Phấn khởi – hân hoan.

Các em – chúng tôi.

Phấn khởi – vô cùng.

Xem đáp án

B. Phấn khởi – hân hoan.

Hướng dẫn giải:

“Phấn khởi – hân hoan” đều là những động từ thể hiện sự vui sướng trong lòng vì được cổ vũ, khích lệ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.

Thanh bình – yên vui.

Đất nước – cuộc sống.

Người dân – Tổ quốc.

Đất nước – Tổ quốc.

Xem đáp án

D. Đất nước – Tổ quốc.

Hướng dẫn giải:

“ Đất nước – Tổ quốc” đều là danh từ thể hiện miền đất đai, trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?

Chúng tôi kể cho nhau nghe về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ là má. Bạn Hoà ở Hà Nam gọi mẹ bằng u. Bạn Thanh ở Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ bằng mạ.

Má – mẹ.

Má – mẹ – u – bầm – mạ.

U – bầm – mạ.

Mẹ - bầm – u – mạ.

Xem đáp án

B. Má – mẹ – u – bầm – mạ.

Hướng dẫn giải:

Các từ “Má – mẹ – u – bầm – mạ” đều là danh từ chỉ người phụ nữ sinh ra mình hoặc có công ơn nuôi dưỡng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Nhưng bụng vẫn bồn chồn

Lòng anh cứ bề bộn

Bác ngủ không an lòng

Càng thương càng nóng ruột.

Bồn chồn – bề bộn.

Bụng – lòng.

Bụng – lòng – ruột.

Bồn chồn – không an lòng.

Xem đáp án

C. Bụng – lòng – ruột.

Hướng dẫn giải:

Các từ “Bụng – lòng – ruột” đều thể hiện nội tâm, tâm trạng lo lắng của anh chiến sĩ khi bác chưa ngủ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.

Bà – cháu.

Dạy – bảo – dặn.

Nghe – làm – học.

Dạy – học – làm – nghe.

Xem đáp án

B. Dạy – bảo – dặn.

Hướng dẫn giải:

Các từ “dạy – bảo – dặn” đều chỉ sự hướng dẫn của bà với người cháu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ non sông?

Núi rừng.

Sông hồ.

Tổ quốc.

Làng xóm.

Xem đáp án

C. Tổ quốc.

Hướng dẫn giải:

“Non sông và Tổ quốc” đều là những từ chỉ đất nước, quê hương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu không phải từ đồng nghĩa với từ đỏ tươi?

Đỏ rực.

Đỏ chót.

Đỏ cam.

Đỏ thắm.

Xem đáp án

C. Đỏ cam.

Hướng dẫn giải:

Từ “đỏ cam” là chỉ màu đỏ có sắc thái cam nhẹ chứ không phải chỉ là màu đỏ đơn thuần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?

Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.

Xinh xắn.

Vui vẻ.

Ngọt ngào.

Rộn ràng.

Xem đáp án

A. Xinh xắn.

Hướng dẫn giải:

“Đẹp và xinh xắn” đều là tính từ chỉ hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?

Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.

Xa xôi.

Bao la.

Sâu thẳm.

Trong xanh.

Xem đáp án

B. Bao la.

Hướng dẫn giải:

“rộng lớn và bao la” đều là tính từ thể hiện sự có diện tích hoặc phạm vi rất lớn (nói khái quát)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây? Những từ đồng nghĩa ấy chỉ ai?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường.

Từ đồng nghĩa Bác, Người để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ đồng nghĩa Bác, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ đồng nghĩa Ông Cụ, Người để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

D. Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu là từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau?

Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.

Xinh xắn.

Nhỏ bé.

Tươi tắn.

Rực rỡ.

Xem đáp án

B. Nhỏ bé.

Hướng dẫn giải:

“bé xíu và nhỏ bé” đều thể hiện sự rất nhỏ, như không còn nhỏ hơn được nữa

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đoạn văn dưới đây có lỗi lặp từ. Em hãy chỉ ra lỗi lặp từ đó và thay thế bằng từ đồng nghĩa thích hợp.

Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời xanh bát ngát,  không một gợn mây. Bên trái là những cánh đồng lúa bát ngát trải dài về phía biển.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ xa xa.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ thẳng tắp.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ xa xôi.

Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ mênh mông.

Xem đáp án

D. Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ mênh mông.