12 Bài tập Xét sự biến thiên của hàm số bậc hai (có lời giải)
Đề thi

12 Bài tập Xét sự biến thiên của hàm số bậc hai (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1084 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xét sự biến thiên và lập bảng biến thiên của hàm số y = –x2 + 4x + 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Xét hàm số y = –x2 + 4x + 5 có a = –1 < 0, b = 4, c = 5

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 4}}{{2.( - 1)}} = 2\); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4.( - 1).5}}{{4.( - 1)}} = 9\).

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 2), nghịch biến trên khoảng (2; +∞).

Bảng biến thiên:

Media VietJack

2. Tự luận
1 điểm

Xét sự biến thiên và lập bảng biến thiên của hàm số y = 2x2 + 2x + 1.

Xem đáp án

 Hướng dẫn giải:

Xét hàm số y = 2x2 + 2x + 1 có a = 2 > 0, b = 2, c = 1.

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2}}{{2.2}} = \frac{{ - 1}}{2}\); \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = - \frac{{{2^2} - 4.2.1}}{{4.2}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{ - 1}}{2}; + \infty } \right)\).

Bảng biến thiên:

Media VietJack

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = x2 – 4x + 5 đồng biến trên khoảng:

(2; +∞);

(–∞; 2);

(–2; +∞);

(0; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Xét hàm số y = x2 – 4x + 5 có a = 1 > 0, b = – 4, c = 5.

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 4)}}{{2.1}} = 2\)

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = –3x2 + 6x + 1 đồng biến trên khoảng:

(–∞; 2);

(2; +∞);

(–∞; 1);

(1; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Xét hàm số y = –3x2 + 6x + 1 có a = –3 < 0, b = 6, c = 1.

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 6}}{{2.( - 3)}} = 1\).

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 1).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = –x2 + 2x – 2 nghịch biến trên khoảng:

(–∞; 2);

(2; +∞);

(–∞; 1);

(1; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Xét hàm số y = –x2 + 2x – 2 có a = –1 < 0, b = 2, c = –2

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2}}{{2.( - 1)}} = 1\)

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (1; +∞).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = 4x2 – 24x – 6 nghịch biến trên khoảng:

(–∞; 3);

(4; +∞);

(–∞; 4);

(3; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Xét hàm số y = 4x2 – 24x – 6 có a = 4 > 0, b = –24, c = –6.

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 24)}}{{2.4}} = 3\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 3).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = x2 – 4x – 6. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 2);

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 4);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 2);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Xét hàm số y = x2 – 4x – 6 có a = 1 > 0, b = –4, c = –6

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 4)}}{{2.1}} = 2\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 2) và đồng biến trên khoảng (2; + ).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = –x2 + 8x – 3. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 8);

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 4);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 4);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 8).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Xét hàm số y = –x2 + 8x – 3 có a = –1 < 0, b = 8, c = –3

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 8}}{{2.( - 1)}} = 4\)

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 4) và nghịch biến trên (4; +).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = –x2 + 4x – 3. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 2) và nghịch biến trên khoảng (2; +∞);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 2) và đồng biến trên khoảng (2; +∞);

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 4) và nghịch biến trên khoảng (4; +∞);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 4) và đồng biến trên khoảng (4; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Xét hàm số y = –x2 + 4x – 3 có a = –1 < 0, b = 4, c = –3

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 4}}{{2.( - 1)}} = 2\)

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 2) và nghịch biến trên khoảng (2; +∞).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = x2 + 6x – 5. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 3) và nghịch biến trên khoảng (3; +∞);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; –3) và đồng biến trên khoảng (–3; +∞);

Hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; –3) và nghịch biến trên khoảng (–3; +∞);

Hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 3) và đồng biến trên khoảng (3; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Xét hàm số y = x2 + 6x – 5 có a = 1 > 0, b = 6, c = –5

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 6}}{{2.1}} = - 3\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; –3) và đồng biến trên khoảng (–3; +∞).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là bảng biến thiên của hàm số y = –x2 + 4x – 3 ?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Xét hàm số y = –x2 + 4x – 3 có a = –1 < 0, b = 4, c = –3

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 4}}{{2.( - 1)}} = 2\); \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = - \frac{{{4^2} - 4.( - 1).( - 3)}}{{4.( - 1)}} = 1\).

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 2), nghịch biến trên khoảng (2; +∞).

Bảng biến thiên:

Media VietJack

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là bảng biến thiên của hàm số y = x2 + 6x – 5 ?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Xét hàm số y = x2 + 6x – 5 có a = 1 > 0, b = 6, c = –5

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 6}}{{2.1}} = - 3\); \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = - \frac{{{6^2} - 4.1.( - 5)}}{{4.1}} = - 14\).

Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; –3), đồng biến trên khoảng (–3; +∞)

Bảng biến thiên:

Media VietJack