12 Bài tập rèn luyện
Đề thi

12 Bài tập rèn luyện

A
Admin
Hóa họcLớp 1280 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy dùng 2 thuốc thử tự chọn để có thể phân biệt được các kim loại sau: Al, Fe, Mg, Ag. Trình bày cách nhận biết và viết các phương trình hóa học.

Xem đáp án

Có thể chọn 2 thuốc thử là axit HCl và dung dịch kiềm NaOH

    - Lấy vào mỗi ống nghiệm một ít bột kim loại đã cho.

    - Nhỏ vào mỗi ống nghiệm một ít dung dịch HCl.

    Ở ống nghiệm nào không có hiện tượng gì xảy ra đó là ống đựng kim loại Ag. Phản ứng xảy ra ở các ống nghiệm còn lại.

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    - Nhỏ từ từ dung dịch kiềm vào ống nghiệm chứa các dung dịch muối vừa thu được.

    Ở ống nào thấy có kết tủa tạo thành rồi lại tan ra thì đó là ống chứa muối nhôm.

    AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

    Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

    Ở ống nào thấy có kết tủa màu trắng xanh, sau đó dần dần hóa nâu thì đó là ống chứa muối sắt, ta nhận ra kim loại sắt.

    FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (trắng xanh)

    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ (nâu đỏ)

    Ở ống nào thấy có kết tủa màu trắng không bị biến đổi thì đó là ống chứa muối magie, ta nhậ ra kim loại Mg.

    MgCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Mg(OH)2↓ (trắng)

2. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu. Hãy trình bày một phương pháp hóa học để tách từng kim loại ra khỏi hỗn hợp đó. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng.

Xem đáp án

Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp 3 kim loại thu được hai phần:

    Phần dung dịch là NaAlO2 và NaOH dư.

    Phần chất rắn là Cu và Fe

    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2

    Lấy phần dung dịch dẫn CO2 đến dư thu được kết tủa Al(OH)3. Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu chất rắn Al2O3. Điện phân nóng chảy Al2O3 ta được Al.

    NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3

    2Al(OH)3 −→ Al2O3 + 3H2O

    2Al2O3 −đpnc→ 4Al + 3O2

    Phần chất rắn gồm Cu và Fe đem hòa tan trong HCl dư, thu được dung dịch là FeCl2 còn phần chất rắn là Cu. Điện phân dung dịch thu được ta được Fe.

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    FeCl2 −đpnc→ Fe + Cl2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch muối: FeCl3, FeCl2, MgCl2, AlCl3, NaCl và NH4Cl. Để phân biệt các dung dịch muối clorua này có thể dùng thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch AgNO3

Dung dịch NH3

Dung dịch H2SO4

Dung dịch KOH

Xem đáp án

Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Nhỏ dung dịch KOH từ từ cho đến dư vào các mẫu thử:

    - Mẫu nào xuất hiện kết tủa nâu là dung dich FeCl3.

    FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl

    - Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng dần hóa nâu đung dịch FeCl2.

    FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl

    - Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng dung dịch MgCl2.

    MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl

    - Mẫu nào không có hiện tượng nào xảy ra dung dịch NaCl.

    - Mẫu nào xuất hiện kết tủa keo trắng, tan dần khi dư dung dịch KOH

    dung dịch AlCl3.

    AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3 + 3KCl

    Al(OH)3 + KOH → K[Al(OH)4]

    - Mẫu nào có khí mùi khai bay ra dung dịch NH4Cl.

    KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O

Đáp án D

4. Tự luận
1 điểm

Từ Fe, hãy trình bày 3 phương pháp điều chế trực tiếp muối FeSO4. Viết các phương trình hóa học.

Xem đáp án

    3 phương pháp hóa học điều chế trực tiếp FeSO4 từ Fe là:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4?

Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt

Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt rồi tan thành dung dịch màu xanh đậm

Xuất hiện dung dịch màu xanh

Không có hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án: B

CuSO4+2NH3+2H2O→Cu(OH)2+(NH4)2SO4

Cu(OH)2+4NH3→[Cu(NH3)4](OH)2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ một ít dung dịch KMnO4 vào dung dịch có chứa FeSO4 và H2SO4?

Xuất hiện màu tím hồng của dung dịch KMnO4

Mất màu tím hồng và xuất hiện màu vàng

Mất màu vàng và xuất hiện màu tím hồng

Cả A, B và c đều không đúng

Xem đáp án

Đáp án: B

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + 8H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là

dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng

dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu

dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ

màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch FeCl2?

Xuất hiện màu nâu đỏ

Xuất hiện màu trắng xanh

Xuất hiện màu nâu đỏ rồi chuyển sang màu trắng xanh

Xuất hiện màu trắng xanh rồi chuyển sang màu nâu đỏ

Xem đáp án

Đáp án: D

    FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NaCl

    4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 (nâu đỏ)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra ?

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân

Dung dịchvẫn có màu nâu đỏ vì chúng không phản ứng với nhau

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí

Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó lại tan do tạo khí CO2

Xem đáp án

Đáp án: C

    Phương trình phản ứng:

    2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản dung dịch muối sắt (II) trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm vào dung dịch đó

Một thanh Cu

Một thanh Zn

Một thanh Fe

Một thanh AI

Xem đáp án

Đáp án: C

    - Trong điều kiện thường Fe2+ dễ chuyển thành Fe3+

    - Khi có Fe thì: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

    Do đó, trong dung dịch luôn có Fe2+

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là

dung dịch xuất hiện kết tủa đen

có kết tủa vàng

kết tủa trắng hóa nâu

không hiện tượng gì

Xem đáp án

Đáp án: B

    H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể K2Cr2O7, sau đó cho nước vào và khuấy đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu của dung dịch X và Y lần lượt là:

Màu vàng và màu da cam

Màu nâu đỏ và màu vàng

Màu da cam và màu vàng

Màu vàng và màu nâu đỏ

Xem đáp án

Đáp án: C

    Trong dung dịch K2Cr2O7 (màu da cam) có cân bằng:

Cr2O72−+H2O⇄2Cr2O42−+2H+

(da cam)                  (vàng)

    Khi thêm dung dịch KOH vào, OH- trung hòa H+ làm cân bằng chuyển dịch sang phải tạo ra CrO42- có màu vàng