11 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (có đáp án)
Đề thi

11 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 6104 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào là sai:

0 và 1 không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

Cho số a >1, a có 2 ước thì a là hợp số.

2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Xem đáp án

+) Số a phải là số tự nhiên  lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước thì aa mới là hợp số nên B sai.

+) 1 là số tự nhiên chỉ có 1 ước là 1 nên không là số nguyên tố và 0 là số tự nhiên nhỏ hơn 1 nên không là số nguyên tố. Lại có 0 và 1 đều không là hợp số do đó A đúng.

+) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên đúng và suy ra 2 là số nguyên tố  chẵn duy nhất nên C đúng.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

2

3

5

9

Xem đáp án

9 chia hết cho 3 nên 3 là một ước của 9. Mà 3 khác 1 và khác 9 nên 9 không là số nguyên tố.

Vậy 9 là số cần tìm.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số a ra thừa số nguyên tố \[a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng:

Các số \[{p_1};{p_2};...{p_k}\] là các số dương

các số \[{p_1};{p_2};...{p_k} \in P\] (với P là tập hợp các số nguyên tố)

các số \[{p_1};{p_2};...{p_k} \in N\]

các số \[{p_1};{p_2};...{p_k}\] tùy ý

Xem đáp án

Khi phân tích một số \[a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\] ra thừa số nguyên tố thì các số \[{p_1};{p_2};...{p_k}\] phải là các số nguyên tố.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 18  thành thừa số nguyên tố:

18 = 18.1

18 = 10 + 8

18 = 2.32

18 = 6 + 6 + 6

Xem đáp án

- Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

- Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

- Đáp án C đúng vì 2  và 3  là 2  số nguyên tố và 2.32 = 2.9 = 18

- Đáp án D sai vì đây là phép cộng.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số a = 22.7, hãy viết tập hợp tất cả các ước của a:

Ư(a) = {4; 7}

Ư(a)(a) ={1; 4; 7}

Ư(a) ={1; 2; 4; 7; 28}

Ư(a) ={1; 2; 4; 7; 14; 28}

Xem đáp án

Ta có a = 22.7 = 4.7 = 28

28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2, vậy U(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng:

A = {0; 1} là tập hợp số nguyên tố

A = {3; 5} là tập hợp số nguyên tố

A = {1; 3; 5} là tập hợp các hợp số

A = {7; 8} là tập hợp số hợp số

Xem đáp án

Đáp án A:  Sai vì 0 và 1 không phải là số nguyên tố.

Đáp án C: Sai vì 1 không phải là hợp số, 3,5 là các số nguyên tố.

Đáp án D: Sai vì 7 không phải là hợp số.

Đáp án B: Đúng vì 3;5 đều là số nguyên tố

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

15 – 5 + 3

7.2 + 1

14.6:4

6.4 − 12.2

Xem đáp án

A.15 – 5 + 3 = 13 là số nguyên tố

B.7.2 + 1 = 14 + 1 = 15, ta thấy 15 có ước 1; 3; 5; 15 nên 15 là hợp số.

C.14.6:4 = 84:4 = 21, ta thấy 21 có ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số

D.6.4 − 12.2 = 24 – 24 = 0, ta thấy 0 không là số nguyên tố, không là hợp số.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố \[\overline {3*} \]:

7

4

6

9

Xem đáp án

Đáp án A: Vì 37  chỉ chia hết cho 1 và 37 nên 37 là số nguyên tố, do đó chọn A.

Đáp án B: 34  không phải là số nguyên tố (34  chia hết cho {2; 4;…}). Do đó loại B.

Đáp án C: 36  không phải là số nguyên tố (36 chia hết cho {1; 2; 3;...; 36}). Do đó loại C.

Đáp án D: 39  không phải là số nguyên tố (39 chia hết cho {1; 3;...; 39}). Do đó loại D.

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố \[\overline {*1} \]

2

8

5

4

Xem đáp án

Dấu * có thể nhận các giá trị {2; 8; 5; 4}

+) Ta có 21 có các ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số. Loại A

+) 81 có các ước 1; 3; 9; 27; 81 nên 81 là hợp số. Loại B

+) 51 có các ước 1; 3; 17; 51 nên 51 là hợp số. Loại C

+) 41 chỉ có hai ước là 1;41 nên 41 là số nguyên tố.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số 21; 77; 71; 101. Chọn câu đúng.

Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

Không có số nguyên tố nào trong các số trên

Xem đáp án

+ Số 21 có các ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số

+ Số 77 có các ước 1; 7; 11; 77 nên 77 là hợp số

+ Số 71 chỉ có hai ước là 1; 71 nên 71 là số nguyên tố.

+ Số 101 chỉ có hai ước là 1; 101 nên 101 là số nguyên tố.

Như vậy có hai số nguyên tố là 71; 101 và hai hợp số là 21; 77.

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = 90.17 + 34.40 + 12.51 và B = 5.7.9 + 2.5.6 . Chọn câu đúng.

A là số nguyên tố, B là hợp số

A là hợp số, B là số nguyên tố

Cả A và B là số nguyên tố

Cả A và B đều là hợp số

Xem đáp án

+) Ta có A = 90.17 + 34.40 + 12.51

Nhận thấy 17⋮17; 34⋮17; 51⋮17  nên A = 90.17 + 34.40 + 12.51

chia hết cho 17 nên ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 17. Do đó A là hợp số.

+) Ta có B = 5.7.9 + 2.5.6 = 5.(7.9 + 2.6)⋮5 nên B = 5.7.9 + 2.5.6

ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 5. Do đó B là hợp số.

Vậy cả A và B đều là hợp số.

Đáp án cần chọn là: D