108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Đề thi

108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

A
Admin
Sinh họcLớp 1286 lượt thi
43 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene có 2 allele quy định. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

 

Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene có 2 allele quy định. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

ĐúngSai
b

Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

ĐúngSai
c

Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.

ĐúngSai
d

Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

 

S

b)Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

 

S

c)Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\).

 

S

d)Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\).

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.

→ Bệnh được quy định bởi allele trội.

→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa

a. Sai, gene nằm trên NST thường.

b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.

c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)

d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)

2. Đúng sai
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định:

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định:  (ảnh 1)Cho biết quần thể đang cân bằng di truyền và tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể là 4%; không phát sinh đột biến. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

ĐúngSai
b

Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

ĐúngSai
c

Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

ĐúngSai
d

Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

 

S

b)Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

 

S

c)Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

Đ

 

d)Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

1,2 bình thường 5 bệnh bệnh do gene lặn, 4 bệnh 8 9 bình thường bệnh do gene lặn nằm trên NST thường

Quy ước A: bình thường; a: Bệnh

4, 5 có kiểu gene đồng hợp aa, 6, 7, 11,3 có thể kiểu gene đồng hợp AA a Đúng

Tỉ lệ người bệnh aa=4% tần số allele a =0,2 A =0.8 CTQT người số 7 là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aab sai

người số (7) là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aa x người số (8) Aa (11) \[\frac{{\rm{5}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{AA:}}\,\frac{{\rm{6}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{Aa}}\] x (10) Aa xs con không bị bệnh là 19/22 c đúng, d đúng

3. Đúng sai
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô phỏng sự di truyền của bệnh “P” và bệnh “Q” ở người. Hai bệnh này do hai allele lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau gây ra.

Phả hệ dưới đây mô phỏng sự di truyền của bệnh “P” và bệnh “Q” ở người. Hai bệnh này do hai allele lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau gây ra. (ảnh 1)

Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Allele a gây bệnh bệnh p, allele b gây bệnh Q. Các allele trội tương ứng là A, B không gây bệnh (A, B trội hoàn toàn so với a và b). Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Xác suất để con của cặp vợ chống ở thế hệ III mang allele gây bệnh là 38/45.

ĐúngSai
b

Có 6 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gene.

ĐúngSai
c

Xác suất để người vợ ở thế hệ III mang kiểu gene dị hợp cả hai cặp gene là 2/9.

ĐúngSai
d

Có 3 người trong phả hệ này đã chắc chắn mang một cặp gene dị hợp tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a) Xác suất để con của cặp vợ chống ở thế hệ III mang allele gây bệnh là 38/45.

Đ

 

b) Có 6 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gene.

 

S

c) Xác suất để người vợ ở thế hệ III mang kiểu gene dị hợp cả hai cặp gene là 2/9.

 

S

d) Có 3 người trong phả hệ này đã chắc chắn mang một cặp gene dị hợp tử.

 

S

 

Hướng dẫn giải

     → Xác định được chính xác kiểu gene của 5 cá thể trong hình vẽ.

     a đúng.

     Xét bên người chồng:

     Người bố chồng có thể có kiểu gene (1AA:2Aa)B- × mẹ chồng: Aabb → người chồng: (2AA:3Aa)Bb

     Xét bên người vợ: Bố mẹ vợ: AaBb × AaBb → người vợ (1AA:2Aa)(1BB:2Bb)

     Cặp vợ chồng này: (2AA:3Aa)Bb × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ↔ (7A:3a)(1B:1b) × (2A:1a)(2B:1b)

     → XS họ sinh con mang allele gây bệnh = 1 – AABB = \(1 - \frac{7}{{10}}A \times \frac{2}{3}A \times \frac{1}{2}B \times \frac{2}{3}B = \frac{{38}}{{45}}\)

     b sai. Xác định được kiểu gene của 5 người.

     c sai. XS để người vợ ở thế hệ thứ 3 dị hợp hai cặp gene là 4/9

     (bố mẹ có kiểu gene AaBb × AaBb → 9/16A-B-; AaBb = 4/16)

     d sai, có chắc chắn 2 người xác định được dị hợp 1 cặp gene.

4. Đúng sai
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gen quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gen quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

ĐúngSai
b

Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

ĐúngSai
c

Người số 14 có kiểu gene aa.

ĐúngSai
d

Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đ

 

b)Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

 

S

c)Người số 14 có kiểu gene aa.

 

S

d)Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.

 

S

 

Hướng dẫn giải

    - (12) và (13) bệnh nhưng có con (14) không bệnh →Bệnh do gene trội qui định.

- Bố bị bệnh sinh ra 100% con gái bị bệnh, mẹ không bị bệnh sinh ra 100% con trai không bị bệnh → Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X → Qui định gene: XA: bệnh, Xa: không bệnh.

Kiểu gene: XAXa: 7,8,10,12

Kiểu gene: XAXa: 1,3

Kiểu gene: XAY: 2, 4, 13

Kiểu gene: XaY: 5, 6, 9, 11, 14.

Xét các phát biểu

      a đúng, có thể xác định kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

      b sai, (12) XAXa × (13) XAY → Con gái luôn có kiểu gene XAX- → Luôn bị bệnh.

      c sai, người số 14 có kiểu gene XaY

      d sai, người 7, 8 đều có kiểu gene XAXa.

5. Đúng sai
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau:   Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau (ảnh 1)

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỷ lệ người bị hói đầu là 40%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Có tối đa 8 người cơ kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.

ĐúngSai
b

Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.

ĐúngSai
c

Khả năng người số (10) mang ít nhất 1 allele lặn là 13/15.

ĐúngSai
d

Xác suất đề cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là 17/160.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Có tối đa 8 người cơ kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.

Đ

 

b)Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.

 

S

c)Khả năng người số (10) mang ít nhất 1 allele lặn là 13/15.

Đ

 

d)Xác suất đề cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là 17/160.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Về bệnh P: Cặp vợ chồng (1) và (2) không bị bệnh P nhưng sinh con gái số (5) bị bệnh P → Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

Về bệnh hói đầu: Người có kiểu gen dị hợp gồm có 4 người là (2), (6), (7), (9).

+ Vì người số (1) và người số (2) không mang bệnh nhưng sinh con (6) bị bệnh hói đầu do đó Phải có allele H mà người (1) nếu có kiểu gen Hh sẽ biểu hiện hỏi đầu do đó người (1) có kiểu gen hh và người (2) có kiểu gen dị hợp Hh.

+ Người số (6) là con của người số (1) và (2) có bị bệnh hói đầu nên sẽ có kiểu gen Hh.

+ Người số (7) con của người số (3) có kiểu gen HH nên có kiểu gen dị hợp Hh.

+ Người số (9) bị hóa đầu sinh ra con trai (12) không bị hóa đầu do đó có kiểu gen Hh.

Người chắc chắn có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu gồm có (1), (3), (4), (12).

+ Người (1) có kiểu gen hh.

+ Người số (3) có kiểu gen HH.

+ Người số (4) là con trai không bị hói đầu nên có kiểu gen hh.

+ Người số (12) là con trai không bị hói đầu nên có kiểu gen hh.

Những người (5), (8), (10), (11) có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp về tính trạng hói đầu.

a Đúng. Có tối đa 8 người có kiểu gen đồng hợp về hói đầu đó là (1), (3), (4), (12) là nhóm người

chắc chắn và (5), (8), (10), (11) là nhóm người có thể có kiểu gen đồng hợp.

b Sai. Bệnh mù màu, có 5 người có kiểu gen Bb số (1), (2), (7), (8), (9) và 3 người có kiểu gen bb

gồm có (3), (5), (12).

Về bệnh hói đầu:

+ Người có kiểu gen dị hợp gồm có 4 người là (2), (6), (7), (9).

+ Người chắc chắn có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu gồm có (1), (3), (4), (12).

=> Có 6 người đã biết kiểu gen của 2 bệnh, đó là (1), (2), (3), (7), (9), (12).

c Đúng.

- Về bệnh hói đầu:

+ Người số (6) có kiểu gen Hh, người số (7) có kiểu gen Hh nên sẽ sinh ra người số (10) có kiểu gen là 1/3HH: 2/3Hh → (10) không mang allele h với tỉ 1/3.

Về bệnh máu khó đông, người số (6) có tỉ lệ kiểu gen 2/3Bb : 1/3BB. Người số (7) có kiểu gen Bb nên sẽ sinh ra người số (10) có kiểu gen là 2/5BB hoặc 3/5Bb → Người số (10) không mang allele lặn b với xác suất 2/5. => Người 10 mang ít nhất 1 allele lặn với tỷ lệ: 1- 1/3.2/5 = 13/15.

d Đúng.

Về bệnh hói đầu:

- Xác suất kiểu gen của người số (10) là 1/3HH: 2/3 Hh. Quần thể này đang cân bằng di truyền và có 40% số người bị hói đầu => H = 0,4; h = 0,6.

+ Người con gái số (8) không bị hói nên có xác suất kiểu gen 0,48Hh: 0,36hh = 4/7 Hh : 3/7hh.

- Người số (9) là nam và bị hói nên có kiểu gen Hh. Do đó cặp vợ chồng (8) – (9) sinh con có tỉ lệ kiểu gen là 2/14HH : 7/14Hh : 5/14hh. Người số (11) không bị hói đầu là người con của cặp (8) – (9) => có kiểu gen 7/12Hh: 5/12 hh → Sinh con trai không hói đầu (hh) với tỉ lệ là: 1/2.1/3.17/24 = 17/144.

Về bệnh P: Người số (10) có xác suất kiểu gen 2/5 BB: 3/5Bb; . Người số (11) có xác suất kiểu gen 1/3BB: 2/3Bb → Sinh con không bị bệnh P = 1 – 3/10.1/3 = 9/10.

=> Cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là: 17/144.9/10 = 17/160.

6. Đúng sai
1 điểm

Ba người đàn ông (A, B, C) trong cùng một gia đình xin tư vấn di truyền. Phả hệ dưới đây của gia đình này cho thấy có những người bị cả 2 bệnh di truyền, một bệnh X (màu đen) và bệnh Y (màu xám). Biết rằng bệnh X cực kì hiếm gặp, còn bệnh Y có tần số allele bệnh 6 % trong quần thể.

Ba người đàn ông (A, B, C) trong cùng một gia đình xin tư vấn di truyền. Phả hệ dưới đây của gia đình này cho thấy có những người bị cả 2 bệnh di truyền (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Cả 2 bệnh này đều do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

ĐúngSai
b

Xác định được kiểu gene của tất cả các người không bị bệnh X trong phả hệ.

ĐúngSai
c

Nếu cá thể A lập gia đình với một người phụ nữ không cùng huyết thống và không mắc bệnh, có một người con trai. Xác suất người con trai mắc bệnh X là 50%.

ĐúngSai
d

Nếu cá thể B từng có một con trai với một người phụ nữ không cùng huyết thống và không mắc bệnh, thì xác suất người con trai này mặc bệnh Y là 5,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Cả 2 bệnh này đều do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

 

S

b)Xác định được kiểu gene của tất cả các người không bị bệnh X trong phả hệ.

Đ

 

c)Nếu cá thể A lập gia đình với một người phụ nữ không cùng huyết thống và không mắc bệnh, có một người con trai. Xác suất người con trai mắc bệnh X là 50%.

Đ

 

d)Nếu cá thể B từng có một con trai với một người phụ nữ không cùng huyết thống và không mắc bệnh, thì xác suất người con trai này mặc bệnh Y là 5,5%.

 

S

 

Hướng dẫn giải

- Bệnh X ( màu đen đậm) là gen trội qui định vì dựa vào Phả hệ ở thế hệ thứ 3 có bố, mẹ (đều có màu đen đậm) sinh con trai không bệnh X à Qui ước gen: B quy định bệnh X, b quy định không bị bệnh X; và cặp gen B,b nằm trên NST thường.

- Vậy trong Phả hệ này tất cả những người không bị bệnh X đều có kiểu gen: bb

à b đúng.

- Từ .ân tích trên à Người A là dị hợp , vì có người mẹ là đồng lặn bb.

- Theo giả thuyết: Vợ A là không cùng huyết thống, không mắc bệnh nên có kiểu gen bb

Vậy: (Người A) Bb x bb (vợ người A) à Xác suất con mắc bệnh X là 1/2

- Xác suất sinh con trai mắc bệnh X là 1/2 = 50% (chú ý đề đã cho sinh con trai, nghĩa là đã biết giới tính)

à c đúng

- Bệnh Y (màu xám) là gen lặn quy định vì người B bị bệnh Y (màu xám) có bố mẹ không bị bệnh Y à Qui ước gen: D qui định không bị bệnh Y, d quy định bệnh Y; và cặp gen D, d có thể nằm trên NST thường hoặc NST giới tính

àa sai.

TH1 : gen lặn trên thường

Theo giả thuyết: bệnh Y có tần số allele bệnh là 6 % à Tần số allele D = 0,94, d = 0,06

Vợ người B không bị bệnh Y và không cùng huyết thống, đến từ quần thể: ( 0,94 )2DD : 0,94 x0,06 x2 Dd : (0,06)2 dd. à Vợ của người B có kiểu gen Dd với xác suất là: [(0,94 x 0,06 x 2) : (1 – (0,06)2)] = 0,113

Ta có sơ đồ: (Người B) dd     x   Dd à con dd = 1/2

Vậy: Con trai của người B bị mắc bện Y với xác suất: 0,113 x 1/2   = 0,0565 = 5,65%

Th2 : gen lặn trên NST giới tính X

Vợ người B không bị bệnh Y và không cùng huyết thống, đến từ quần thể: ( 0,94 )2X DXD : 0,94 x0,06 x2 XDXd : (0,06)2 XdXd.

à Vợ của người B có kiểu gen XDXd với xác suất là: (1/2)x[(0,94 x 0,06 x 2) : (1 – (0,06)2)] = 0,0565

Ta có: (Người B) XdY x XDXd à Con XdY = 1/4

Vậy xác suất sinh con trai mắc bệnh Y: 0,0565 x 1/4 = 1,4125 %

=> d sai

7. Đúng sai
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau:    Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gen quy định (ảnh 1)

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
b

Có 3 người chưa thể xác định được chính xác kiểu genee do chưa có đủ thông tin.

ĐúngSai
c

Dự đoán ở 3 thế hệ tiếp theo số nữ giới mắc bệnh sẽ nhiều hơn nam giới.

ĐúngSai
d

Có tối đa 9 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.

 

S

b)Có 3 người chưa thể xác định được chính xác kiểu genee do chưa có đủ thông tin.

 

S

c)Dự đoán ở 3 thế hệ tiếp theo số nữ giới mắc bệnh sẽ nhiều hơn nam giới.

 

S

d)Có tối đa 9 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a. Sai. Bệnh do allele trội nằm trên NST thường quy định.

b. Sai. Những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gene do chưa có đủ thông tin là 17 và 20.

c Sai.

d Đúng. 7 người chắc chắc có kiểu gen Aa (2,4,5,6, 10, 12, 13), 2 người 17 và 20 có kiểu gen A-

8. Đúng sai
1 điểm

Phả hệ ở hình dưới mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của gene quy định. Cả hai gen này đều nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X. Biết rằng không xảy ra hoán vị gene và người số 1 có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gene.

Phả hệ ở hình dưới mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của gene quy định. Cả hai gen này đều nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Bệnh M và N đều gene allele lặn quy định.

ĐúngSai
b

Xác suất sinh con thứ hai bình thường của cặp 8 – 9 là 1/2.

ĐúngSai
c

Xác định chính xác được tối đa kiểu gene của 9 người trong phả hệ.

ĐúngSai
d

Xác suất sinh con thứ 2 là con trai và bị bệnh của cặp 6 – 7 trong phả hệ là 1/8

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Bệnh M và N đều gene allele lặn quy định.

Đ

 

b)Xác suất sinh con thứ hai bình thường của cặp 8 – 9 là 1/2.

Đ

 

c)Xác định chính xác được tối đa kiểu gene của 9 người trong phả hệ.

 

S

d)Xác suất sinh con thứ 2 là con trai và bị bệnh của cặp 6 – 7 trong phả hệ là 1/8.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Bệnh M: bố bị bệnh mà con gái bình thường bệnh do gen lặn, quy ước: M- bình thường; m – bị bệnh M.

Bệnh N: bố mẹ bình thường sinh con bị bênh bệnh do gen lặn; quy ước: N – bình thường; n – bị bệnh N.

=> a Đúng.

Theo sơ đồ Phả hệ ta xác định kiểu gen của những người như sau:

1. XMNXMn

2. XMNY

3. XMNXMn

4. XmNY

 

5. XmnY

1XMNXMN: 1XMNXMn

7.XMNY

8.XMnXmN

9XMNY

 

10.XMNY

11.XMnY

 

 

Người số 8 sinh con 11 có kiểu gen XmnY người 8 có XMn người 3 có XMn , đồng thời người số 3 sinh con 7: XMNY nên người (3) Phải có kiểu gen XMNXMn, người 8 nhận XmN của bố nên Phải có kiểu gen XMnXmN.

b Đúng vì cặp 8 -9: XMnXmN x XMNY xác suất sinh con bình thường là 50% (luôn sinh con gái bình thường, con trai bị bệnh)

c Sai vì xác định được kiểu gen của 10 người.

d đúng vì cặp vợ chồng 6 -7: (1XMNXMN: 1XMNXMn) x XMNY

à xác suất sinh con thứ hai là con trai và bị bệnh là 1/2.1/2.1/2 = 1/8

9. Đúng sai
1 điểm

Cho phả hệ như hình sau:

Cho phả hệ như hình sau:   Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 gene quy định (ảnh 1)

Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 gene quy định; Bệnh Q do gen Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định như bảng dưới:

Cho phả hệ như hình sau:   Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 gene quy định (ảnh 2)Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

ĐúngSai
b

Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
c

Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.

ĐúngSai
d

Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là 1/6

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

Đ

 

b)Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

Đ

 

c)Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất \[\frac{1}{3}\].

Đ

 

d)Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là \[\frac{1}{6}\].

 

S

 

Hướng dẫn giải

- 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 7 bị bệnh P Bệnh P do gen lặn quy định. Người số 2 là nam và có 2 allele của gen P Gen P không liên kết giới tính Quy ước: a quy định bệnh P b đúng.

- Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có allele Q2, điều này chứng tỏ allele Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận allele bệnh Q2 từ người số 4. Vậy bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) bị bệnh Q sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q Bệnh Q do gen lặn quy định Quy ước, b quy định bệnh Q a đúng.

- Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là:\[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] Người số 11 sẽ tạo ra giao tử A = \[\frac{2}{3}\].

- Về bệnh Q, thì người số 11 là: \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}{X^b}\] Do đó, người 11 sinh ra giao tử AB = \[\frac{1}{3}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3}\]c đúng

+ Xét bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen: \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] Người số 8 có xác suất kiểu gen \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\]cho nên xác suất sinh con AA = \[\frac{2}{3}.\frac{2}{3} = \frac{4}{9}\].

+ Xét bệnh Q: Số 7 có kiểu gen \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}Y\], số 8 có kiểu gen \[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}{X^b}\]

→ Xác suất sinh con trai không mang allele bệnh Q (\[{{\mathop{\rm X}\nolimits} ^B}Y\]) = \[\frac{1}{4}\].

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allele gây bệnh P và không mang allele gây bệnh Q của cặp 7 - 8 là: \[\frac{4}{9}.\frac{1}{4} = \frac{1}{9}\] d sai.

10. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về 1 số bệnh di truyền ở người, người ta ghi nhận được thông tin như sau: .

Khi nghiên cứu về 1 số bệnh di truyền ở người, người ta ghi nhận được thông tin như sau (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.

ĐúngSai
b

Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.

ĐúngSai
c

Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.

ĐúngSai
d

Có 6 người xác định được chính xác kiểu gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.

Đ

 

b)Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.

Đ

 

c)Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.

 

S

d)Có 6 người xác định được chính xác kiểu gene.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a đúng, vì xác suất để cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.

b đúng, vì có 4 tối đa 4 người có kiểu gen đồng hợp. (II1, II2, III1, III3).

c sai, vì xác suất để III2 có kiểu gen giống II4 là 2/3.

d đúng, vì I1 (RrBb), I2 (RrBb), II3 (Rrbb), II4 (RrBb), III1 (rrbb), III4 (rrBb).

11. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau: .

Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau (ảnh 1)Biết rằng màu lông do một gene có bốn allele trội, lặn hoàn toàn nằm trên NST thường quy định và tại thời điểm nghiên cứu quần thể đang cân bằng di truyền có tần số các allele bằng nhau. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 7 đen: 5 nâu: 3 hung: 1 trắng.

ĐúngSai
b

Không xét đến vai trò của giới tính thì trong quần thể có tối đa 55 phép lai.

ĐúngSai
c

Cho một con đực đen giao .ối với một cái nâu thì xác suất sinh được một con lông trắng là 1/35.

ĐúngSai
d

Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là 11/105.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 7 đen: 5 nâu: 3 hung: 1 trắng.

Đ

 

b)Không xét đến vai trò của giới tính thì trong quần thể có tối đa 55 phép lai.

Đ

 

c)Cho một con đực đen giao .ối với một cái nâu thì xác suất sinh được một con lông trắng là 1/35.

Đ

 

d)Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là 11/105.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Tính trạng màu sắc lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường gồm 4 allele.

     Xét cặp (1) × (2): Bố mẹ đen nhưng con lông nâu → Đen > Nâu (I).

     Xép cặp (2) × (3): Bố mẹ lông đen, nhưng ở đời con xuất hiện lông hung → Đen > Hung (II).

     Xét cặp (4) × (5): Bố mẹ đều có kiểu hình lông nâu nhưng sinh con có kiểu hình lông hung → Lông nâu > Lông hung (III).

     Xét cặp (10) × (11): Bố mẹ đều có kiểu hình lông hung nhưng sinh con có kiểu hình lông trắng → Lông hung > Lông trắng (IV).

     Từ (I), (II), (III), (IV) → Đen > Nâu > Hung > Trắng.

     Quy ước: A1 (Đen) > A2 (Nâu) > A3 (Hung) > A4 (Trắng).

     a. Đúng. Do trong quần thể tần số các allele bằng nhau và quần thể đang đạt trạng thái cân bằng → A1 = A2 = A3 = A4.

     Đen: 0,252 + 2.0,25.0,75 = 7/16.                                 Nâu: 0,252 + 2.0,25.0,5 = 5/16.

     Hung: 0,252 + 2.0,25.0,25 = 3/16.                               Trắng: 0,252 = 1/16.

     Tỉ lệ kiểu hình: Đen: Nâu: Hung: Trắng lần lượt là 7: 5: 3: 1.

     b. Đúng.

     Số kiểu gen trong quần thể là: \[{\rm{C}}_{\rm{4}}^{\rm{2}}{\rm{ + 4 = 10}}{\rm{.}}\]

     Số kiểu gen giao .ối trong quần thể khi không tính xét tới vai trò của giới tính là: \[{\rm{C}}_{10}^{\rm{2}}{\rm{ + 10 = 55}}\].ép lai.

     c. Đúng. .ép lai: ♂ Đen (A1 –) × ♀ Nâu (A2 –)

     Để thu được lông trắng thì bắt buộc ở cả bố lẫn mẹ đều phải chứa allele A4.

     Tỉ lệ kiểu gen A1A4 trong số các kiểu hình lông đen là \[\frac{{2 \times 0,25 \times 0,25}}{{7/16}} = \frac{2}{7}\].

     Tỉ lệ kiểu gen A2A4 trong số các kiểu hình lông nâu là \[\frac{{2 \times 0,25 \times 0,25}}{{5/16}} = \frac{2}{5}\].

     Để thu được đời con lông trắng thì tỉ lệ là \[\frac{2}{7} \times \frac{2}{5} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{35}}\].

     d. Đúng.

     Tỉ lệ kiểu gen A3A4 trong tổng tỉ lệ kiểu hình lông hung là: \[\frac{{2 \times 0,25 \times 0,25}}{{3/16}} = \frac{2}{3}\].

     Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao .ối cùng kiểu hình thời đời con lông trắng chiếm tỉ lệ:

     \[\frac{7}{{16}} \times {\left( {\frac{2}{7}} \right)^2} \times \frac{1}{4} + \frac{5}{{16}} \times {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} \times \frac{1}{4} + \frac{3}{{16}} \times {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \times \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{{11}}{{105}}.\]

12. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét hai gene, mỗi gene quy định một tính trạng, hai gene nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình. Biết rằng (5) và (6) là hai chị em song sinh cùng trứng và người số (6) mang cả allele gây bệnh 1 và bệnh 2. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Ở người, xét hai gene, mỗi gene quy định một tính trạng, hai gene nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình (ảnh 1)

a

Xác định được chính xác kiểu gene của 2 người trong phả hệ nói trên.

ĐúngSai
b

Xác suất cặp (6) × (7) sinh đứa con thứ ba không bị bệnh có thể chiếm tỉ lệ cao nhất là 50%.

ĐúngSai
c

Không tính vai trò của bố mẹ có tối đa 5 phép lai phù hợp với cặp vợ chồng 1, 2.

ĐúngSai
d

Xác suất người số 2 có cùng kiểu gene với người số 1 là 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Xác định được chính xác kiểu gene của 2 người trong phả hệ nói trên.

Đ

 

b)Xác suất cặp (6) × (7) sinh đứa con thứ ba không bị bệnh có thể chiếm tỉ lệ cao nhất là 50%.

Đ

 

c)Không tính vai trò của bố mẹ có tối đa 5 phép lai phù hợp với cặp vợ chồng 1, 2.

Đ

 

d)Xác suất người số 2 có cùng kiểu gene với người số 1 là 25%.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Do (5) và (6) là hai chị em song sinh cùng trứng nên sẽ có kiểu gen giống nhau.

     Nhận xét : Do người số (6) mang hai allele gây bệnh của cả hai bệnh nhưng không biểu hiện ra tính trạng

     → Bệnh do gen lặn gây bệnh.

     Quy ước : A bình thường > a bệnh 1.

                      B bình thường > b bệnh 2.

     → Kiểu gen (5) và (6) là AaBb.

     a Đúng. Chỉ có thể biết được chính xác kiểu gen của 2 người.a

     b Đúng. Do (6) có kiểu gen là AaBb, còn người số (7) có kiểu gen là A‒bb

     Khi sinh con bình thường có thể chiếm tỉ lệ cao nhất thì người số (7) có kiểu gen là AAbb.

    c Đúng. Số phép lai thõa mãn yêu cầu đề bài là : \[\frac{{3.3 - 1}}{2} + 1 = 5\]

     Do Bố mẹ bắt buộc sẽ không có .ép lai như sau :

     AA × AA

     Các phép lai thỏa mãn yêu cầu (Do đời con có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp)

     AA × Aa

     Aa × AA

     Aa × Aa

     Tương tự như cặp gen gây bệnh 2.

     d Sai. Chưa đủ căn cứ để xác định.

13. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. .

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Người số 3 và người số 8 có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b

Xác định được kiểu gene của 9 người.

ĐúngSai
c

Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%.

ĐúngSai
d

Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Người số 3 và người số 8 có kiểu gene giống nhau.

 

S

b)Xác định được kiểu gene của 9 người.

 

S

c)Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%.

Đ

 

d)Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 75%.

 

S

Hướng dẫn giải

Số 5 và 6 không bị bệnh A nhưng sinh con số 11 (con gái) bị bệnh A. → Bệnh A do allele lặn quy định và không liên kết giới tính.

Số 3 và 4 không bị bệnh B nhưng sinh con số 10 bị bệnh B. → Bệnh B do allele lặn quy định. Vì bệnh A và bệnh B do gen liên kết với nhau, mà bệnh A không liên kết giới tính cho nên bệnh B cũng không liên kết giới tính.

Quy ước: a quy định bệnh A; b quy định bệnh B.

a . sai. Vì người số 3 sinh 1 con bị bệnh A và 1 con bị bệnh B nên kiểu gen của số 3 là \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\)

Người số 8 có bố bị 2 bệnh nên kiểu gen của họ là \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\).

b sai. Xác định được kiểu gen của 10 người (người số 6 chưa xác định được).

c. Đúng. Vì kiểu gen của người số 10 và 11 là \(\frac{{{\rm{Ab\;}}}}{{{\rm{Ab}}}}{\rm{\;}} \times {\rm{\;}}\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) sẽ sinh con bệnh với xác suất 50%.

d. Sai. Vì người số 8 có kiểu gen \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) , người số 9 có KG \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) sẽ sinh con không bị bệnh với xác suất 50%.

14. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả tính trạng màu tóc ở người. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 49% người tóc đỏ. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả tính trạng màu tóc ở người. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 49% người tóc đỏ. (ảnh 1)

a

Tính trạng tóc đỏ do gene trội nằm trên NST thường quy định.

ĐúngSai
b

Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 14/17.

ĐúngSai
c

Xác xuất để IV.2 có màu tóc đỏ là 1/6.

ĐúngSai
d

Tính trạng tóc đỏ xuất hiện tỷ lệ cao có thể là do kết quả nội phối của các gene lặn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Tính trạng tóc đỏ do gene trội nằm trên NST thường quy định.

 

S

b)Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 14/17.

 

S

c)Xác xuất để IV.2 có màu tóc đỏ là 1/6.

Đ

 

d)Tính trạng tóc đỏ xuất hiện tỷ lệ cao có thể là do kết quả nội phối của các gene lặn.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Mẹ II-5 bình thường x bố II-6 bình thường có con tóc đỏ → tóc đỏ là kiểu hình lặn

Mẹ tóc đỏ 1-2, II-4 có con trai tóc bình thường → gen M không nằm trên NST X mà ở trên NST thường.

→a. Sai.

Người III.1 có tỉ lệ kiểu gen: 3/17 AA : 14/17Aa

Người III.2 có kiểu gen aa =7/17.

→ Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 7/17 → b. Sai.

 (III.9)Aa x (III.10) 1/3AA : 2/3 Aa

Xác suất IV.2 tóc đỏ là: 1/2 .1/3 = 1/6. →c. Đúng

d. Đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh (ảnh 1)

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. Xét sơ đồ trên thì bệnh ung thư vú không chịu tác động của môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Xác định được tối đa kiểu gene của 15 người trong phả hệ.

ĐúngSai
b

Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh của cặp 16-17 là 50%.

ĐúngSai
c

Người số 7 và 8 là cặp song sinh nên có kiểu gene giống nhau, vậy người số 7 không bị bệnh chứng tỏ người số 8 bị bệnh do môi trường có tác động.

ĐúngSai
d

Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Xác định được tối đa kiểu gene của 15 người trong phả hệ.

 

S

b)Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh của cặp 16-17 là 50%.

Đ

 

c)Người số 7 và 8 là cặp song sinh nên có kiểu gene giống nhau, vậy người số 7 không bị bệnh chứng tỏ người số 8 bị bệnh do môi trường có tác động.

 

S

d)Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Nhận xét, dựa vào cặp bố mẹ (5) và (6) bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường.

     Quy ước : A bình thường > a bị bệnh.

     Xét cặp bố (1) bị bệnh × mẹ (2) không bị bệnh sinh con bị bệnh → (1) aa ; (2) Aa ; (4) aa.

     Xét cặp bố (3) bình thường × mẹ (4) bị bệnh sinh con bị bệnh → (3) Aa ; (4) aa ; (7) A‒ ; (8) aa ; (9) aa.

     Xét cặp bố mẹ (5), (6) đều bình thường nhưng sinh con bị bệnh → (5) Aa ; (6) Aa ; (11) A‒ ; (11) aa ; (13) aa.

     Xét cặp bố (9) bị bệnh × mẹ (10) bình thường sinh con bị bệnh → (14) aa ; (15) Aa; (16) Aa.

     Do người số (16) lấy vợ (17) không mang allele gây bệnh → (17) aa.

     a Sai. Xác định chính xác được 16 người trong sơ đồ phả hệ trên.

     b Đúng. Do mẹ (17) không mang allele gây bệnh nên 100% con không bị bệnh, do tỉ lệ nam nữ là 1 : 1 → Tỉ lệ sinh con trai không bị bệnh là 50%.

     c Sai. Do người số (8) bị bệnh mà người số (7) không bị bệnh → (7) và (8) là hai chị em song sinh khác trứng → (7) và (8) có kiểu gen khác nhau.

            d Sai. Người số (4), (13) và (14) đều bị bệnh nên có kiểu gen aa. Còn (6) và (7) đều có kiểu gen Aa.

16. Đúng sai
1 điểm

Một đột biến gene đã xảy ra trong cơ thể Nữ hoàng Victoria khiến nhiều con cháu của bà chết vì bệnh máu khó đông. Đột biến này nằm trên nhiễm sắc thể X và là đột biến lặn.

Một đột biến gene đã xảy ra trong cơ thể Nữ hoàng Victoria khiến nhiều con cháu của bà chết vì bệnh máu khó đông. Đột biến này nằm trên nhiễm sắc thể X và là đột biến lặn. (ảnh 1)Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Bệnh máu khó đông được thể hiện di truyền lặn trên NST thường.

ĐúngSai
b

Bệnh máu khó đông được thể hiện di truyền lặn trên NST giới tính.

ĐúngSai
c

Xác suất con gái ? ở thế hệ thứ III bị bệnh là 25%.

ĐúngSai
d

Xác suất để Alexis mắc bệnh máu khó đông là 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Bệnh máu khó đông được thể hiện di truyền lặn trên NST thường.

S

 

b)Bệnh máu khó đông được thể hiện di truyền lặn trên NST giới tính.

 

Đ

c)Xác suất con gái ? ở thế hệ thứ III bị bệnh là 25%.

S

 

d)Xác suất để Alexis mắc bệnh máu khó đông là 25%.

 

Đ

 

Hướng dẫn giải

Bệnh máu khó đông, có thể xác định rằng khi mẹ mang gene gây bệnh thì khả năng cao con trai bị bệnh nhiều hơn con gái và phả hệ thể hiện con trai bị bệnh nhiều hơn nên đây là di truyền lặn trên NST giới tính

a sai

b đúng

c sai vì để con gái bị bệnh thì bố XAY x XAXa thì tỷ lệ để con gái bị bệnh sẽ là 0%.

d đúng vì để alexis mắc bệnh thì mẹ phải mang allele lặn nghĩa là mẹ bị đột biến nên XAY x XAXa thu được con trai bị bệnh là 25%

17. Đúng sai
1 điểm

Các bác sĩ di truyền y học tư vấn đã tiến hành phân tích DNA của 5 cá nhân trong đó có 2 người là bố và mẹ và hai người là con của cặp bố mẹ đó. Hình sau khi thực hiện phân tích được thể hiện như sau:

Các bác sĩ di truyền y học tư vấn đã tiến hành phân tích DNA của 5 cá nhân trong đó có 2 người là bố và (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Cặp bố mẹ được xác định trong trường hợp này là người C và D.

ĐúngSai
b

Cặp bố mẹ được xác định trong trường hợp này là người A và B.

ĐúngSai
c

E là một trong hai đứa con của cặp bố mẹ trên.

ĐúngSai
d

Hai đứa con của cặp bố mẹ trên là người C và D.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Cặp bố mẹ được xác định trong trường hợp này là người C và D.

 

S

b)Cặp bố mẹ được xác định trong trường hợp này là người A và B.

Đ

 

c)E là một trong hai đứa con của cặp bố mẹ trên.

 

S

d)Hai đứa con của cặp bố mẹ trên là người C và D.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Khi quan sát kỹ về bảng phân tích DNA, ta có thể thấy khi xét cặp bố mẹ là C và D thì so sánh C và D với A và B thì A và B có nhiều đặc điểm hơn so với C và D, có những vạch A và B có mà C và D không có nhưng các vạch C và D có thì A và B đều có chứng tỏ A và B là cặp bố mẹ, còn C và D là cặp con cái của họ. Khi nhìn vào E ngay từ vạch đầu tiên đã thấy sự khác biệt của người này so với bốn người còn lại nên đây là người không cùng huyết thống.

Vậy a sai, b đúng, c sai, d đúng

18. Đúng sai
1 điểm

Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a

Hình a mô tả kỹ thuật sinh thiết tua nhau thai, hình b mô tả kỹ thuật chọc dò dịch ối.

ĐúngSai
b

Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe của người mẹ trước khi sinh.

ĐúngSai
c

Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không thể phát hiện được bệnh phenylketo niệu vì bệnh này do đột biến gene.

ĐúngSai
d

Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm thiểu sinh ra những đứa trẻ tật nguyền

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Hình a mô tả kỹ thuật sinh thiết tua nhau thai, hình b mô tả kỹ thuật chọc dò dịch ối.

 

S

b)Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe của người mẹ trước khi sinh.

 

S

c)Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không thể phát hiện được bệnh phenylketo niệu vì bệnh này do đột biến gene.

Đ

 

d)Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm thiểu sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

Đ

 

19. Đúng sai
1 điểm

Ở người, hệ thống máu ABO được khám phá thực tế do ít nhất 2 locus gene phân ly độc lập quy định. Sự tương tác giữa 2 gene này được mô tả trong bảng sau:

Locus H/h

Locus IA/IB/IO

Nhóm máu

Những người trong kiểu gene có allele IA hoặc IB (hoặc cả 2) nhưng có nhóm máu O được gọi chung là máu O – Boombay, được đặt tên theo thành .ố Boombay (Ấn Độ) – nơi lần đầu tiên .át hiện ra. Tần số allele h nhìn chung trên thế giới là rất thấp, do vậy khi xét đến nhóm máu ABO, thông thường người ta có thể bỏ qua trường hợp máu O – Boombay nếu không có dữ kiện khẳng định sự liên quan.

 

HH hoặc Hh

IAIA hoặc IAIO

Máu A

IBIB hoặc IBIO

Máu B

IAIB

Máu AB

HH hoặc Hh hoặc hh

IOIO

 

Máu O

 

hh

IAIA hoặc IAIO

IBIB hoặc IBIO

IAIB

Cho rằng không có đột biến xảy ra, Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?(Biết rằng các mệnh đề được xác định dựa trên quần thể người có sự hiện diện của người có nhóm máu O – Boombay)

a

Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.

ĐúngSai
b

Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.

ĐúngSai
c

Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.

ĐúngSai
d

Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.

 

S

b)Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.

Đ

 

c)Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.

 

S

d)Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một.

 

S

Hướng dẫn giải

a sai, allele H trội hoàn toàn so với h.

b đúng, dễ thấy IA, IB chỉ có thể biểu hiện thành máu A/B/AB khi có mặt allele H.

c sai, gia đình có nhiều kiểu gen nhất sẽ có 3 x 4 = 12 kiểu gen (ví dụ HhIAIB x HhIAIB); 18 kiểu gen chỉ có thể đạt được khi ở bình diện quần thể.

d sai, để con có 3 nhóm máu A, B, AB thì ít nhất một bên bố mẹ có allele H, và phải có 1 bên cho IA, 1 bên cho IB. Như vậy, không thể có trường hợp cả bố và mẹ cùng có máu O mà sinh con ra có cả máu A, B, AB; tức chắc chắn không thể có 4 con mang nhóm máu khác nhau từng đôi một.

20. Đúng sai
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM. Biết mỗi bệnh đều do một trong hai allele của một gene quy định; allele trội là trội hoàn toàn; cá thể 5 và 11 có xảy ra hoán vị gene.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Xác định được chính xác kiểu gene của 9 người.

ĐúngSai
b

Có tối đa 5 người nữ có kiểu gene dị hợp về cả 2 cặp gene.

ĐúngSai
c

Ở người, bệnh M và N chỉ xuất hiện ở nam giới.

ĐúngSai
d

Cặp vợ chồng 11 và 12 trong phả hệ này sinh 2 con, xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là 13,94%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a)Xác định được chính xác kiểu gene của 9 người.

Đ

 

b)Có tối đa 5 người nữ có kiểu gene dị hợp về cả 2 cặp gene.

Đ

 

c)Ở người, bệnh M và N chỉ xuất hiện ở nam giới.

 

S

d)Cặp vợ chồng 11 và 12 trong phả hệ này sinh 2 con, xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là 13,94%.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

   a đúng, xác định được kiểu gene của 9 người (tô màu)

Trong phả hệ có những nam giới không bị bệnh (Không tô màu). Ngưi số 5 mang XAB của bố và phải cho con trai số 10 bị cả 2 bệnh Xab Kiểu gene người số 5 là XABXab.

     b đúng. 5 người phụ nữ trong phả hệ có thể có kiểu gene dị hp 2 cặp gene.

   c sai, bệnh M và N có thể xuất hiện ở nữ giới.

   d đúng.

Cặp vợ chồng 5, 6: XABXab x XABY → Người số 11 bình thường có thể có các kiểu gene với xác suất là: 0,42XabXAB; 0,42XABXab; 0,08XabXab; 0,08XABXaB.

   Người số 12 có kiểu gene XABY.

Để cặp vợ chồng 11-12 sinh con bị cả 2 bệnh thì người 11 phải có kiểu geneXABXab với xác suất 0,42

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM (ảnh 2)

C21 là 2 trường hợp sinh con bị 2 bệnh trước hoặc sinh sau.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM (ảnh 3)  là con bị 2 bệnh,Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM (ảnh 4) là con không bị 2 bệnh.

21. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu bệnh dưới đây được biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau?

(1) Máu khó đông.                              (2) Bạch tạng.             (3) Phenylketone niệu.

(4) Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.     (5) Mù màu.

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

 

Có 3 bệnh là bệnh bạch tạng, phenylketone niệu, thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene gây ra nên biểu hiệu ở nam và nữ với tần số ngang nhau.

Vậy có 3 bệnh biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau.

22. Tự luận
1 điểm

Trong số các phả hệ trên, có bao nhiêu phả hệ mô tả bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định?

Trong số các phả hệ trên, có bao nhiêu phả hệ mô tả bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

 

Hình 1 và hình 4

23. Tự luận
1 điểm

Ở người đặc điểm dái tai chúc do allele trội hoàn toàn so với dái tai thẳng và nằm trên NST thường quy định, phả hệ sau mô tả đặc điểm dái tai của một gia đình, có bao nhiêu trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gene?

Ở người đặc điểm dái tai chúc do allele trội hoàn toàn so với dái tai thẳng và nằm trên NST thường quy định, phả hệ sau mô tả đặc điểm dái tai của một gia đình, (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

1

0

 

 

 

Trừ 5 và 12

24. Tự luận
1 điểm

Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của bệnh alkaton niệu, một bệnh hoá sinh. Những người bị bệnh trên phả hệ, được đánh dấu bằng các vòng tròn hoặc ô vuông màu, không thể chuyển hoá được chất alkaton, làm cho nước tiểu có màu và bắt màu các mô cơ thể. Có bao nhiêu cá thể trên phả hệ mà bạn có thể xác định được kiểu gene?

Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của bệnh alkaton niệu, một bệnh hoá sinh. Những người bị bệnh trên phả hệ, được đánh dấu bằng các vòng tròn hoặc ô vuông màu (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

7

 

 

 

 

Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường

Ann, michael, Carla, George, Arlene, Tom, Wilma

25. Tự luận
1 điểm

Cho phả hệ:

Cho phả hệ:   Cho biết bệnh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y quy định. Trong phả hệ, có bao nhiêu người có thể biết chính xác kiểu gene về tính trạng này? (ảnh 1)

Cho biết bệnh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y quy định. Trong phả hệ, có bao nhiêu người có thể biết chính xác kiểu gene về tính trạng này?

Xem đáp án

Đáp án

1

1

 

 

 

- Dựa vào phả ta thấy cặp bố mẹ số 6 và số 7 có kiểu hình bình thường nhưng sinh con số 11 bị bệnh mù màu chứng tỏ bệnh do gene lặn quy định.

- Quy ước gene: A không quy định bệnh, a quy định bệnh.Kiểu gene của những người trong phả hệ:

Người nam số 1, 3, 11 bị bệnh mù màu nên kiểu gene là: XaY.

Người nam số 5, 6, 9, 10, 12 không bị bệnh nên có kiểu gene là: XAY.

Người con gái số 2, số 7 không bị bệnh nhưng con trai của họ bị bệnh nên kiểu gene là: XAXa.

Người số 8 không bị bệnh nhưng bố của cô ta bị bệnh nên kiểu gene là: XAXa.

Người số 4, số 13 không bị bệnh mù màu, bố mẹ của cô ta cũng không bị bệnh nên kiểu gene không thể xác định chắc chắn. Đó có thể là kiểu gene là XAXA hoặc XAXa.

→ Có 11 người xác định được kiểu gene.

26. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. (ảnh 1)

Có thể xác định chính xác có tối đa kiểu gene bao nhiêu người trong phả hệ này?

Xem đáp án

Đáp án

9

 

 

 

27. Tự luận
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

0

6

 

- Nhìn vào phả hệ ta thấy (6), (7) bình thường sinh được (11) bị bệnh P \( \to \) bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

- (1) bình thường \( \to \) sinh ra con trai (5) bị bệnh \( \to \) bệnh M là do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.

Quy ước gene:

A : bình thường >> a : bệnh P

B : bình thường >> b : bệnh M

* Xét bệnh P

- (11) có kiểu gene aa \( \to \) (6), (7) đều có kiểu gene là Aa.

\( \to \) kiểu gene của (12) là \(\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\) hay \(\left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\).

- (12) x (13): \(\left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\) x \(\left( {\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a} \right) \to \left( {\frac{5}{6}A - :\frac{1}{6}aa} \right)\).

* Xét bệnh M

- (1) bình thường \( \to \) sinh ra con trai (5) bị bệnh \( \to \) bệnh M là do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.

(4) có kiểu gene là XbY \( \to \) kiểu gene của (8) là XBXb

\( \to \) kiểu gene của (13) là: \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\) hay \(\left( {\frac{3}{4}{X^B}:\frac{1}{4}{X^b}} \right)\)

- (12) x (13): \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}:\frac{1}{2}Y} \right)x\left( {\frac{3}{4}{X^B}:\frac{1}{4}{X^b}} \right)\)\( \to \)\(\frac{3}{8}{X^B}{X^B}:\frac{1}{8}{X^B}{X^b}:\frac{3}{8}{X^B}Y:\frac{1}{8}{X^b}Y\)

\( \to \) Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 -13 là: \(aa{X^B}Y = \frac{1}{6}.\frac{3}{8} = \frac{1}{{16}}\)≈ 0,06

28. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường  (ảnh 1)

Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh. Xác suất để người con trai của (11) mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

5

9

 

Quy ước

Allele A : bình thường >> allele a : bệnh bạch tạng

(15) bị bạch tạng nên có kiểu gene là aa \[ \to \](12) và (13) có kiểu gene Aa

(1) bị bạch tạng nên có kiểu gene là aa \[ \to \](5) có kiểu gene là Aa

(7) bị bạch tạng nên có kiểu gene là aa \[ \to \](3) và (4) đều có kiểu gene là Aa \[ \to \](6) có kiểu gene là \(\left( {1AA:2Aa} \right)\) \[ \to \] chưa xác định được kiểu gene của (11) (tức là kiểu gene của (11) có thể là AA hoặc Aa)\[ \to \] có thể giống và khác kiểu gene với (12)

- (11) có thể có kiểu gene Aa hoặc AA với xác suất: \(\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa\)

(8) bị bạch tạng nên kiểu gene của (8) là aa\( \to \) (10) có kiểu gene là Aa

Ta có: \(\left( {10} \right) \times \left( {11} \right):Aa \times \left( {\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa} \right) \to \frac{7}{{20}}AA:\frac{{10}}{{20}}Aa:\frac{3}{{30}}aa\)

\( \to \) Xác suất để người con trai bình thường của (11) mang gene bệnh (có kiểu gene Aa) là:

\(\frac{{\frac{{10}}{{20}}\left( {Aa} \right)}}{{\frac{{17}}{{20}}\left( {Aa + AA} \right)}} = \frac{{10}}{{17}}\) 0,59

29. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.  (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ III (15x16) trong phả hệ này sinh ra đứa con trai bình thường về bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

3

3

 

(8) và (9) bình thường mà sinh con gái (14) bệnh → bệnh là do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

Quy ước gene

A bình thường >> a: bệnh

Xác định kiểu gene trong phả hệ là

- (8) x (9): Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa → (15) có kiểu gene là: (1/3AA: 2/3Aa) hay (15) cho giao tử với tỉ lệ là (2/3A : l/3a)

(15) x (16): (2/3A : l/3a) x aa 2/3Aa : l/3aa

→ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con trai bình thường về bệnh trên là 2/3.1/2 = 1/3 ≈ 0.33

30. Tự luận
1 điểm

Xét một gia đình chuột xạ hương mà ở đó con cái ở thế hệ thứ nhất mang một allele gây chết ở trạng thái dị hợp tử nhưng không biểu hiện kiểu hình (được đánh dấu bằng bôi đen trong phả hệ). Cháu ở thế hệ thứ 3 của con chuột này (các anh em họ) giao phối với nhau và mang thai. Biết rằng allele gây chết là allele rất hiếm trong quần thể, do vậy, với các cá thể bình thường – trừ khi có dữ kiện khẳng định – ta cho rằng cá thể đó không mang allele này (đồng hợp tử bình thường).Hãy tính xác suất để bào thai ở thế hệ thứ 4 này mang 2 allele gây chết – một từ bố và một từ mẹ – khiến bào thai này không thể sống sót là bao nhiêu %?

Xét một gia đình chuột xạ hương mà ở đó con cái ở thế hệ thứ nhất mang một allele gây chết ở trạng thái dị hợp tử nhưng không biểu hiện kiểu hình (được đánh dấu bằng bôi đen trong phả hệ) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

0

.

0

2

 

- Thấy rằng chuột cái ở thế hệ 1 mang allele gây chết nhưng không biểu hiện bệnh, chứng tỏ allele gây chết là allele lặn.

- Để phôi chuột ở thế hệ 4 mang aa thì cả bố và mẹ (thế hệ 3) phải là Aa.

Điều này cũng dẫn đến 2 cá thể chuột ở thế hệ 2 là con trực tiếp của thế hệ 1 cũng phải là Aa. Xác suất của chuột thế hệ 4 là tích của các xác suất thành .ần được thể hiện trong bảng sau:

Thế hệ 2

Thế hệ 3

Thế hệ 4

Tích xác suất

Xác suất cả 2 cá thể đều là Aa = 1/2 x 1/2

Xác suất cả 2 cá thể đều là Aa = 1/2 x 1/2

Xác suất phôi mang aa = 1/4.

1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/64

à Khả năng để đôi chuột thế hệ 4 mang aa là 1/64 ≈ 0.02

31. Tự luận
1 điểm

Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh Gal do một allele đột biến lặn gây ra, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường, gene quy định nhóm máu hệ ABO và gene gây bệnh Gal cùng liên kết trên NST số 9 của người. Người số 1 trong phả hệ không mang allele bệnh Gal.

Theo lý thuyết, trong các cá thể 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ở phả hệ trên, có bao nhiêu cá thể biết chắc chắn rằng họ mang giao tử tái tổ hợp của bố hoặc mẹ?

Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

 

- Giả sử allele G quy định bình thường và g quy định bệnh Gal; để đơn giản, quy ước các alelle A, B, O quy định nhóm máu.

Thấy rằng, cá thể 2, 7 và 11 có kiểu gene gg; cá thể 3, 4, 5, 6, 7, 10 mang kiểu gene Gg.

- Với nhóm máu, cá thể 1, 4, 11 có kiểu gene AB; cá thể 2, 10 có kiểu gene OO; cá thể 5, 7, 3 mang BO và 6 mang AO.

     + Do số 1 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{GB}}}}\], ta chưa thể biết chắc chắn 5, 6 có mang giao tử tái tổ hợp hay không (vì có hay không có hoán vị thì 1 vẫn cho 2 loại giao tử GA và GB).

     + Do số 3 và 4 có .ép lai \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{gB}}}}\]) x \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gB}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gA}}}}\]), số 7 có kiểu gene g\[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]; ta chưa thể biết chắc chắn 7 có mang giao tử tái tổ hợp hay không; và 8 cũng chưa thể biết vì 8 chưa xác nhận kiểu gene bệnh Gal.

     + Với gia đình 6 x 7, phép lai xảy ra gồm \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\] x \[\frac{{{\rm{gB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]:

Cá thể 11 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{gA}}}}{{{\rm{gB}}}}\]chắc chắn mang giao tử tái tổ hợp.

Cá thể 10 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{ - O}}}}\]nên chắc chắn mang 1 giao tử tái tổ hợp GO.

Cá thể số 9 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\]không mang giao tử tái tổ hợp.

32. Tự luận
1 điểm

Thừa sắt (Hemochromatosis) là một bệnh di truyền do gene lặn nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Trong một quần thể người bình thường, tần số người có kiểu gene dị hợp tử là 1/11. Dựa vào phả hệ dưới đây, em hãy cho biết, xác suất để thai nhi 13 sinh ra không bị bệnh là bao nhiêu %?

Thừa sắt (Hemochromatosis) là một bệnh di truyền do gene lặn nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Trong một quần thể người bình thường, tần số người có kiểu gene dị hợp tử là 1/11 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

0

,

9

8

                                          

Nếu giải theo đề:

Dị hợp = 2.A.a = \[\frac{1}{{11}}\] \[ \to \] 2 (1 – a) a = \[\frac{1}{{11}}\] \[ \to \] a = 0,9522 hoặc a = 0,0477 \[ \to \] 2 trường hợp lẻ

Nếu \[a{a^2}\]= nhỏ \[ \to \] tỉ lệ \[\frac{{\frac{1}{{11}}Aa}}{{\sum {} }} \approx \frac{{\frac{1}{{11}}Aa}}{{A - }}\] (CÁCH LÀM SAI)

Cách làm đúng:

Ta có: II8, II9 có KG aa \[ \to \] I3, I4 có KG Aa

\[ \to \] II10 có KG \[\frac{1}{3}\]AA: \[\frac{2}{3}\]Aa

Người II11 có KG \[\frac{{10}}{{11}}\]AA: \[\frac{1}{{11}}\]Aa

Xác suất thai nhi 13 sinh ra không bị bệnh = 1 – aa = 1 - \[\frac{1}{3}\]x\[\frac{1}{{22}}\]= \[\frac{{65}}{{66}}\]0.98

33. Tự luận
1 điểm

Phả hệ dưới đây tuân theo kiểu di truyền của một bệnh khởi phát muộn (sau 30 tuổi và bệnh này có độ thâm nhập là 100%; các cá thể bị bệnh được biểu thị dưới dạng hình trẻ màu xám (nữ) hoặc hình vuông (nam). Phân tích đa hình độ dài các đoạn giới hạn (RFLP) DNA của mỗi cá thể được hiển thị bên dưới phả hệ. Các cá thể IIIa đến IIIi dưới 30 tuổi.

Phả hệ dưới đây tuân theo kiểu di truyền của một bệnh khởi phát muộn (sau 30 tuổi và bệnh này có độ thâm nhập là 100% (ảnh 1)

Trong số các cá thể từ IIIa và IIIi có bao nhiêu cá thể sẽ bị ảnh hưởng bởi bệnh này?

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

Những cá thể Ib, Ic, IIb bị bệnh đều có phân đoạn C, nên những các thể IIIb, IIId, IIIg có phân đoạn C sẽ mắc bệnh.

34. Tự luận
1 điểm

Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các allele đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, allele A và B là các allele trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm O thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đợt biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây đúng?

Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.                                 (2) Chỉ bị bệnh H.

(3) Chỉ bị bệnh G.                                                              (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

 

1,3,4 đúng

Một người đàn ông bị bệnh H  kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G .

(1) đúng: Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

Nếu bố  , mẹ (Aabb hoặc Aabb) thì con có thể bị cả 2 bệnh  .

(2) sai: Bị bệnh H sẽ bị bệnh G vì không có chất B sẽ không có sản phẩm P.

(3) đúng: Nếu bố (aabb), mẹ (Aabb) thì có thể đẻ con chỉ bị bệnh G .

(4) đúng: Nếu bố (aaBB), mẹ (Aabb) thì có thể đẻ con  , không đồng thời bị cả hai bệnh G và H.

35. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định, allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do gene allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

.

4

2

 

 Xét bệnh điếc:

Bên vợ: có người em gái bị điếc bẩm sinh (aa), bố mẹ vợ bình thường sẽ đều có kiểu gene Aa.

Do đó, người vợ sẽ có thể mang kiểu gene Aa hoặc AA. Thành phần kiểu gene của người vợ: \[\frac{1}{3}{\rm{AA:}}\frac{2}{3}{\rm{Aa}}\]

\( \Rightarrow \) tỉ lệ giao tử: \[\frac{1}{3}{\rm{a:}}\frac{2}{3}{\rm{A}}{\rm{.}}\]

Bên chồng: người mẹ bị điếc bẩm sinh (aa), người chồng bình thường nên suy ra người chồng mang kiểu gene Aa.

P: (\[\frac{1}{3}{\rm{AA:}}\frac{2}{3}{\rm{Aa}}\]) x Aa \( \Rightarrow \) (\[\frac{1}{3}{\rm{a:}}\frac{2}{3}{\rm{A)}}\](\[\frac{1}{2}{\rm{A:}}\frac{1}{2}{\rm{a)}}\]

Xác suất để hai vợ chồng sinh ra đứa con không bị bệnh: \(1 - \frac{1}{3}{\rm{x}}\frac{1}{2} = \frac{5}{6}\)

Xét bệnh mù màu:

Bên vợ: người anh trai bị mù màu (XmY) \( \Rightarrow \) người mẹ bình thường mang kiểu gene XMXm (người anh trai nhận Xm từ mẹ).

Phép lai: XMXm x XMY \( \Rightarrow \) \(\frac{1}{4}\)XMXM : \(\frac{1}{4}\)XMXm : \(\frac{1}{4}\)XMY : \(\frac{1}{4}\)XmY.

Người vợ có thành phần kiểu gene: \(\frac{1}{2}\)XMXM : \(\frac{1}{2}\)XMXm.

Người chồng có kiểu gene XMY.

P: (\(\frac{1}{2}\) XMXM : \(\frac{1}{2}\) XMXm)x XMY \( \Rightarrow \) (\(\frac{3}{4}\)XM : \(\frac{1}{4}\)Xm)( \(\frac{1}{2}\)XM : \(\frac{1}{2}\)Y)

Xác suất cặp vợ chồng sinh con đầu lòng là con gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:

\(\left( {\frac{3}{4}{\rm{x}}\frac{1}{2} + \frac{1}{4}{\rm{x}}\frac{1}{2}} \right){\rm{x}}\frac{5}{6} = \frac{5}{{12}} \approx 0.42\)

36. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định (ảnh 1)

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

1

7

 

- Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái bị bệnh được sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường chứng tỏ gene có allele qui định bệnh là gene nằm trên NST thường, không phải gene liên kết với NST giới tính. Suy ra quy ước gene theo đầu bài:

- Quy ước: A: Bình thường (không bệnh)>> a: bệnh

- Ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy chồng không bị bệnh sinh được người con gái ở thế hệ thứ 3 bị bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này đều mang KG dị hợp Aa.

- Theo phép lai ở thế hệ I ta có: Aa * Aa 1AA : 2Aa: 1aa, chứng tỏ xác suất xuất hiện người con trai ở thế hệ II không bị bệnh mang KG Aa chiếm 2/3 trong tổng số KH bình thường: \(\frac{{2A{\rm{a}}}}{{3A - }}\) (1)

- Người con trai bình thường ở thế hệ III đi lấy vợ bị bệnh sinh được người con gái bị bệnh với xác suất là \(\frac{1}{2}\) theo phép lai: Aa * aa 1Aa : 1aa   (2)

- Xác suất để sinh được trai hoặc gái ở người là 1/2    (3)

Kết hợp (1), (2), và (3) ta có kết quả cuối cùng: \(\frac{2}{3}\).\(\frac{1}{2}\).\(\frac{1}{2}\)= \(\frac{1}{6}\) 0.17

37. Tự luận
1 điểm

Tay-sachs là một bệnh di truyền đơn gene ở người do allele lặn gây nên; người có kiểu gene đồng hợp tử và allele lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành. Bệnh Tay-sachs được mô tả như phả hệ sau đây, biết rằng bố đẻ của người phụ nữ số 8 đến từ một quần thể không có allele gây bệnh; không có đột biến mới phát sinh trong những gia đình này.

Tay-sachs là một bệnh di truyền đơn gene ở người do allele lặn gây nên; người có kiểu gene đồng hợp tử và allele lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành (ảnh 1)

Theo lý thuyết, xác suất mỗi người con do cặp vợ, chồng số 8 và 9 sinh ra mắc bệnh Tay-sach là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

0

6

 

Vì người con số 3 bị bệnh và bố mẹ bình thường, gene gây bệnh là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Quy ước t là allele gây bệnh, T là allele ở người bình tường.

kiểu gene của người số 3 và 10 là tt, người số 1, 2,6,7 là Tt.

để cặp vợ chồng số 8 và 9 sinh con bị bệnh thì kiểu gene của người số 4 chứa allele gây bệnh kiểu Tt chiếm tỉ lệ 2/3 ( do người chồng số 5 không có allele gây bệnh)🡪 người số 8 có kiểu gene Tt chiếm tỉ lệ 2/3x1/2

- Người số 9 phải có kểu gene Tt với tỉ lệ 2/3

- Như vậy xác suất để cả hai vợ chồng số 8 và 9 đều có kiểu gene dị hợp tử Tt sẽ là 2/3x1/2x2/3. Do xác suất chỉ có 1/4 số đứa trẻ của một cặp vợ chồng dị hợp tử mắc bệnh, nên xác suất chung để mỗi đứa con do cặp vợ chồng số 8 và 9 sinh con mắc bệnh Tay-sách sẽ là 2/3.1/2.2/3.1/4 0.06

38. Tự luận
1 điểm

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai allele của một gene quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh M là\(\frac{1}{{10}}\) , sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình.. Xác suất sinh cơn thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

.

4

6

 

Để giải quyết bài tập này tốt nhất ta vẽ sơ đồ phả hệ:

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai allele của một gene quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M (ảnh 1)

Từ phả hệ trên ta thấy, bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên bệnh do allele lặn quy định.

Quy ước: A: bình thường; a: bị bệnh.

- Quần thể mà Hà đến có CTDT là: \[\frac{{81}}{{100}}AA:\frac{{18}}{{100}}Aa:\frac{1}{{100}}aa\]

\( \Rightarrow \) Xác suất kiểu gene của 1 người thuộc quần thể trên là \(\frac{9}{{11}}{\rm A}{\rm A}:\frac{2}{{11}}{\rm A}a\)

Hoa bình thường có bố bị bệnh nên chắc chắn có kiểu gene Aa.

Vậy ta có:

                                             Hoa               \( \times \)  

                                             Aa   \(\frac{9}{{11}}{\rm A}{\rm A}:\frac{2}{{11}}{\rm A}a\)

                      F:                          \[\frac{{10}}{{22}}{\rm A}{\rm A}:\frac{{11}}{{22}}{\rm A}a:\frac{1}{{22}}{\rm{aa}}\]

\( \Rightarrow \) Hiền bình thường nên có xác suất kiểu gene là \[\frac{{10}}{{21}}{\rm A}{\rm A}:\frac{{11}}{{21}}{\rm A}a\]

- Thắng có chị gái bị bệnh nhưng bố mẹ bình thường nên bố mẹ chắc chắn có kiểu gene Aa.

\( \Rightarrow \) Thắng có xác suất kiểu gene là \(\frac{1}{3}{\rm A}{\rm A}:\frac{2}{3}{\rm A}a\)

Vậy ta có:

                                             Hiền               \( \times \) Thắng

                                             \[\frac{{10}}{{21}}{\rm A}{\rm A}:\frac{{11}}{{21}}{\rm A}a\]   \(\frac{1}{3}{\rm A}{\rm A}:\frac{2}{3}{\rm A}a\)

                      F:                          \[\frac{{31}}{{63}}{\rm A}{\rm A}:\frac{{53}}{{126}}{\rm A}a:\frac{{11}}{{126}}{\rm{aa}}\]

\( \Rightarrow \)Huyền bình thương có xác suất kiểu gene là \[\frac{{62}}{{115}}{\rm A}{\rm A}:\frac{{53}}{{115}}{\rm A}a\]

Xác suất sinh con trai thứ hai không bị bệnh \(M = \frac{{115}}{{126}}.\frac{1}{2} = \frac{{115}}{{252}}\) 0.46

39. Tự luận
1 điểm

Ở thỏ, allele trội A khiến lông có màu đốm và allele lặn a làm lông đồng màu. Trong phả hệ sau đây là sơ đồ phả hệ về màu lông của thỏ. Hãy tính xác suất để IV1 và IV2 sinh 5 con trong đó 3 con đốm và 2 con đồng màu?

Ở thỏ, allele trội A khiến lông có màu đốm và allele lặn a làm lông đồng màu (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án

0

.

2

6

 

Cá thể IV2 có mẹ lông đồng màu (aa) nên có kiểu gene Aa

Xét cá thể IV:

-          Bố mẹ của cá thể này đều có bố đồng màu (aa) nên bố mẹ của cá thể này có kiểu gene: Aa × Aa

-          Kiểu gene của cá thể IV1: 1AA:2Aa

Để cặp IV1 và IVsinh con đồng màu thì chúng phải có kiểu gene Aa × Aa với xác suất 2/3

Xác suất cặp thỏ này sinh được 5 con, trong đó có 3 con đốm và 2 con đồng màu là: 

                                                                5C3 ×(3/4)3×(1/4)2=135/512

Xác suất cần tính là: 135512×23=45/256 ≈ 0.26

40. Tự luận
1 điểm

Ở người xét 2 bệnh di truyền đều do gene lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định là bệnh Tay-sach và bệnh bạch tạng. Cho phả hệ về 2 bệnh trên như sau:

Ở người xét 2 bệnh di truyền đều do gene lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định là bệnh Tay-sach và bệnh bạch tạng. Cho phả hệ về 2 bệnh trên như sau: (ảnh 1)

Cặp bố mẹ sinh 2 người con gái bình thường ở thế hệ thứ I có kiểu gene đồng hợp. Xác xuất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh đứa con bình thường là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

9

5

 

Quy ước:         A: bình thường; a: bạch tạng;

             B: bình thường; b: tay-sach.

Cặp bố mẹ sinh 2 người con gái bình thường có kiểu gene đồng hợp là AABB do đó con gái họ cũng đều có kiểu gene là AABB.

Tách riêng từng tính trạng ta có:

- Xét bệnh bạch tạng:

+) Chồng:

Bố bình thường có em gái bị bệnh và có bố mẹ bình thường nên xác suất kiểu gene là 1/3AA:2/3Aa.

 

Mẹ có kiểu gene là AA.

\({P_{II}}:\)    \[{\rm{AA}}\]x            \[(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa)\]

\(A\)                   \(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\)

\( \Rightarrow \) Xác suất kiểu gene của người chồng là \(\frac{2}{3}AA:\frac{1}{3}Aa.\)

+) Vợ: ta thấy trên phả hệ, kiểu gene của chồng và vợ là giống hệt nhau nên ta không cần tính toán mà suy kiểu gene của vợ từ người chồng là 2/3AA:1/3Aa.

Ta có:  \({P_{III}}:\)\[(\frac{2}{3}AA:\frac{1}{3}Aa)\]       x            \[(\frac{2}{3}AA:\frac{1}{3}Aa)\]

\[\frac{5}{6}A:\frac{1}{6}a\]                        \[\frac{5}{6}A:\frac{1}{6}a\]

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bị bệnh \( = \frac{1}{6}.\frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\)

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bình thường \( = 1 - \frac{1}{{36}} = \frac{{35}}{{36}}.\)

- Xét bệnh tay – sach:

+) Chồng:

Bố bình thường có em gái bị bệnh và có bố mẹ bình thường nên xác suất kiểu gene là 1/3BB:2/3Bb.

Mẹ có kiểu gene là BB.

\({P_{II}}:\)    \[BB\]  x          \[(\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb)\]

\(B\)                      \(\frac{2}{3}B:\frac{1}{3}b\)

\( \Rightarrow \) Xác suất kiểu gene của người chồng là \(\frac{2}{3}BB:\frac{1}{3}Bb.\)

+) Vợ: ta thấy trên phả hệ, kiểu gene của chồng và vợ là giống hệt nhau nên ta không cần tính toán mà suy kiểu gene của vợ từ người chồng là 2/3BB:1/3Bb.

Ta có: \({P_{III}}:\)    \[(\frac{2}{3}BB:\frac{1}{3}Bb)\]                x             \[(\frac{2}{3}BB:\frac{1}{3}Bb)\]

\[\frac{5}{6}B:\frac{1}{6}b\]                                    \[\frac{5}{6}B:\frac{1}{6}b\]

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bị bệnh \( = \frac{1}{6}.\frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\)

\( \Rightarrow \) Xác suất sinh con bình thường \( = 1 - \frac{1}{{36}} = \frac{{35}}{{36}}.\)

Vậy xác suất sinh con bình thường của 2 vợ chồng \( = \frac{{35}}{{36}}.\frac{{35}}{{36}} = \frac{{1225}}{{1296}} \approx 0,95.\)

41. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là trai và không mắc cả hai bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

3

1

 

- Vợ chồng bình thường

- Xét tính trạng bệnh điếc bẩm sinh.

Quy ước: A: bình thường; a: điếc bẩm sinh.

Do người vợ có em gái bị điếc bẩm sinh và bố mẹ bình thường Þ nên người vợ sẽ tỉ lệ KG: \[\left( {\frac{1}{3}AA + \frac{2}{3}Aa} \right)\]Þ tỉ lệ giao tử người vợ \[\left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\]

Do người chồng bình thường có mẹ bị điếc bẩm sinh, nên người chồng có KG: Aa.

Þ tỉ lệ giao tử người chồng \[\left( {\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a} \right)\].

Þ Xác suất sinh con không bị điếc bẩm sinh \[ = \frac{5}{6}\]

Xét cặp tính trạng mù màu:

Do người vợ bình thường có anh trai bị bệnh nên người vợ sẽ có tỉ lệ KG

\[\left( {\frac{1}{2}{X^M}{X^M}:\frac{1}{2}{X^M}{X^m}} \right)\] suy ra tỉ lệ giao tử của người vợ \[\left( {\frac{3}{4}{X^M}:\frac{1}{4}{X^m}} \right)\]

Tỉ lệ giao tử của người chồng \[\left( {\frac{1}{2}{X^M}:\frac{1}{2}Y} \right)\]

Þ Xác suất để sinh con trai không mắc bênh mù màu \[{X^M}Y = \frac{3}{8}\].

Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con trai không mắc cả 2 bệnh trên \[ = \frac{3}{8}.\frac{5}{6} = \frac{5}{{16}}\]0.31

42. Tự luận
1 điểm

Ở người bệnh bạch tạng do gene lặn trên NST thường quy đinh, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

6

3

 

Xét bệnh máu khó đông di truyền trên NST X. Quy ước: A: bình thường; a: bị máu khó đông.

Vì bố của người vợ bị bệnh máu khó đông có KG \[{X^A}{X^a}\] => người vợ sẽ nhận NST của bố và có KG: \[{X^A}{X^a}\]

Người chồng không mắc bệnh máu khó đông nên sẽ có KG: \[{X^A}Y\]

Tỉ lệ giao tử của cặp vợ chồng này: \[\left( {\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}{X^a}} \right).\left( {\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}Y} \right)\]

Xác suất sinh con không bị bệnh máu khó đông \[ = \frac{3}{4}\]

Xét bệnh bạch tạng: Quy ước: B: bình thường; b: bạch tạng / NST thường.

Vì bà ngoại của người vợ và ông nội của người vợ đều bị bạch tạng. Mà bố mẹ của người vợ đều bình thường, nên họ sẽ có KG: Bb.

KG của người vợ sẽ lấy trong không gian: \[\left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right) \Rightarrow \] tỉ lệ giao tử của người vợ: (2/3B:1/3b)

Do người chồng có bố bị bạch tạng và người chồng là người bình thường nên sẽ có KG: Bb. => tỉ lệ giao tử: \[\left( {\frac{1}{2}B:\frac{1}{2}b} \right)\]

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không bị bạch tạng =\[\frac{5}{6}\]

Xác suất để cặp vợ chồng đang xét sinh được một đứa con không bị cả 2 bệnh trên \[ = \frac{3}{4} \times \frac{5}{6} = \frac{5}{8}\] 0.63

43. Tự luận
1 điểm

Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và .ân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và .ân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:  (ảnh 1)

Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gene IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; người số 5 mang allele quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng 8 - 9 sinh con có nhóm máu A và tóc xoăn là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án

0

,

1

1

 

- Kiểu gene về nhóm máu:

 (4) IB -(2/3IB: 1/3I0) x (5) IAB (1/2IA: 1/2IB) → (8) IB -(2/3IBIB: 1/3IBI0)

→ (8) IB -(5/6IB: 1/6I0) x (9) IA - (3/4IA: 1/4I0)

→ Sinh con có máu A là 1/6 x 3/4 = 1/8.

- Kiểu gene về hình dạng tóc:

(1) Mm x (2) Mm

(4)M -(1/3MM: 2/3Mm) x (5) tóc xoăn Mm →(8) M- (2/5MM: 3/5Mm)

Người (8) tóc xoăn M- (7/10M: 3/10m) x Người (9) tóc xoăn M- (1/2M: 1/2m)

→ Sinh con có tóc thẳng là 1- 3/20 = 17/20.

→ Xác suất để cặp vợ chồng 8 - 9 sinh con có nhóm máu A và tóc xoăn là1/8 x 17/20 = 17/160 = 0.11