108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
43 câu hỏi
Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh do một gene có 2 allele quy định. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định:
Cho biết quần thể đang cân bằng di truyền và tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể là 4%; không phát sinh đột biến. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11
Phả hệ dưới đây mô phỏng sự di truyền của bệnh “P” và bệnh “Q” ở người. Hai bệnh này do hai allele lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau gây ra.

Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Allele a gây bệnh bệnh p, allele b gây bệnh Q. Các allele trội tương ứng là A, B không gây bệnh (A, B trội hoàn toàn so với a và b). Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Xác suất để con của cặp vợ chống ở thế hệ III mang allele gây bệnh là 38/45.
Có 6 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gene.
Xác suất để người vợ ở thế hệ III mang kiểu gene dị hợp cả hai cặp gene là 2/9.
Có 3 người trong phả hệ này đã chắc chắn mang một cặp gene dị hợp tử.
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gen quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.
Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.
Người số 14 có kiểu gene aa.
Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỷ lệ người bị hói đầu là 40%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Có tối đa 8 người cơ kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.
Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.
Khả năng người số (10) mang ít nhất 1 allele lặn là 13/15.
Xác suất đề cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là 17/160.
Ba người đàn ông (A, B, C) trong cùng một gia đình xin tư vấn di truyền. Phả hệ dưới đây của gia đình này cho thấy có những người bị cả 2 bệnh di truyền, một bệnh X (màu đen) và bệnh Y (màu xám). Biết rằng bệnh X cực kì hiếm gặp, còn bệnh Y có tần số allele bệnh 6 % trong quần thể.

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Cả 2 bệnh này đều do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Xác định được kiểu gene của tất cả các người không bị bệnh X trong phả hệ.
Nếu cá thể A lập gia đình với một người phụ nữ không cùng huyết thống và không mắc bệnh, có một người con trai. Xác suất người con trai mắc bệnh X là 50%.
Nếu cá thể B từng có một con trai với một người phụ nữ không cùng huyết thống và không mắc bệnh, thì xác suất người con trai này mặc bệnh Y là 5,5%.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Có 3 người chưa thể xác định được chính xác kiểu genee do chưa có đủ thông tin.
Dự đoán ở 3 thế hệ tiếp theo số nữ giới mắc bệnh sẽ nhiều hơn nam giới.
Có tối đa 9 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.
Phả hệ ở hình dưới mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của gene quy định. Cả hai gen này đều nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X. Biết rằng không xảy ra hoán vị gene và người số 1 có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gene.

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Bệnh M và N đều gene allele lặn quy định.
Xác suất sinh con thứ hai bình thường của cặp 8 – 9 là 1/2.
Xác định chính xác được tối đa kiểu gene của 9 người trong phả hệ.
Xác suất sinh con thứ 2 là con trai và bị bệnh của cặp 6 – 7 trong phả hệ là 1/8
Cho phả hệ như hình sau:

Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allele là P1 và P2 gene quy định; Bệnh Q do gen Q có 2 allele là Q1 và Q2 quy định như bảng dưới:
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là 1/6
Khi nghiên cứu về 1 số bệnh di truyền ở người, người ta ghi nhận được thông tin như sau: .

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.
Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.
Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.
Có 6 người xác định được chính xác kiểu gene.
Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau: .
Biết rằng màu lông do một gene có bốn allele trội, lặn hoàn toàn nằm trên NST thường quy định và tại thời điểm nghiên cứu quần thể đang cân bằng di truyền có tần số các allele bằng nhau. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 7 đen: 5 nâu: 3 hung: 1 trắng.
Không xét đến vai trò của giới tính thì trong quần thể có tối đa 55 phép lai.
Cho một con đực đen giao .ối với một cái nâu thì xác suất sinh được một con lông trắng là 1/35.
Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là 11/105.
Ở người, xét hai gene, mỗi gene quy định một tính trạng, hai gene nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình. Biết rằng (5) và (6) là hai chị em song sinh cùng trứng và người số (6) mang cả allele gây bệnh 1 và bệnh 2. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Xác định được chính xác kiểu gene của 2 người trong phả hệ nói trên.
Xác suất cặp (6) × (7) sinh đứa con thứ ba không bị bệnh có thể chiếm tỉ lệ cao nhất là 50%.
Không tính vai trò của bố mẹ có tối đa 5 phép lai phù hợp với cặp vợ chồng 1, 2.
Xác suất người số 2 có cùng kiểu gene với người số 1 là 25%.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. .

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Người số 3 và người số 8 có kiểu gene giống nhau.
Xác định được kiểu gene của 9 người.
Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%.
Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 75%.
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả tính trạng màu tóc ở người. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 49% người tóc đỏ. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Tính trạng tóc đỏ do gene trội nằm trên NST thường quy định.
Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 14/17.
Xác xuất để IV.2 có màu tóc đỏ là 1/6.
Tính trạng tóc đỏ xuất hiện tỷ lệ cao có thể là do kết quả nội phối của các gene lặn.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. Xét sơ đồ trên thì bệnh ung thư vú không chịu tác động của môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Xác định được tối đa kiểu gene của 15 người trong phả hệ.
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh của cặp 16-17 là 50%.
Người số 7 và 8 là cặp song sinh nên có kiểu gene giống nhau, vậy người số 7 không bị bệnh chứng tỏ người số 8 bị bệnh do môi trường có tác động.
Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gene giống nhau.
Một đột biến gene đã xảy ra trong cơ thể Nữ hoàng Victoria khiến nhiều con cháu của bà chết vì bệnh máu khó đông. Đột biến này nằm trên nhiễm sắc thể X và là đột biến lặn.
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Bệnh máu khó đông được thể hiện di truyền lặn trên NST thường.
Bệnh máu khó đông được thể hiện di truyền lặn trên NST giới tính.
Xác suất con gái ? ở thế hệ thứ III bị bệnh là 25%.
Xác suất để Alexis mắc bệnh máu khó đông là 25%.
Các bác sĩ di truyền y học tư vấn đã tiến hành phân tích DNA của 5 cá nhân trong đó có 2 người là bố và mẹ và hai người là con của cặp bố mẹ đó. Hình sau khi thực hiện phân tích được thể hiện như sau:

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Cặp bố mẹ được xác định trong trường hợp này là người C và D.
Cặp bố mẹ được xác định trong trường hợp này là người A và B.
E là một trong hai đứa con của cặp bố mẹ trên.
Hai đứa con của cặp bố mẹ trên là người C và D.
Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Hình a mô tả kỹ thuật sinh thiết tua nhau thai, hình b mô tả kỹ thuật chọc dò dịch ối.
Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe của người mẹ trước khi sinh.
Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không thể phát hiện được bệnh phenylketo niệu vì bệnh này do đột biến gene.
Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm thiểu sinh ra những đứa trẻ tật nguyền
Ở người, hệ thống máu ABO được khám phá thực tế do ít nhất 2 locus gene phân ly độc lập quy định. Sự tương tác giữa 2 gene này được mô tả trong bảng sau:
Locus H/h | Locus IA/IB/IO | Nhóm máu | Những người trong kiểu gene có allele IA hoặc IB (hoặc cả 2) nhưng có nhóm máu O được gọi chung là máu O – Boombay, được đặt tên theo thành .ố Boombay (Ấn Độ) – nơi lần đầu tiên .át hiện ra. Tần số allele h nhìn chung trên thế giới là rất thấp, do vậy khi xét đến nhóm máu ABO, thông thường người ta có thể bỏ qua trường hợp máu O – Boombay nếu không có dữ kiện khẳng định sự liên quan. |
HH hoặc Hh | IAIA hoặc IAIO | Máu A | |
IBIB hoặc IBIO | Máu B | ||
IAIB | Máu AB | ||
HH hoặc Hh hoặc hh | IOIO |
Máu O | |
hh | IAIA hoặc IAIO | ||
IBIB hoặc IBIO | |||
IAIB |
Cho rằng không có đột biến xảy ra, Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?(Biết rằng các mệnh đề được xác định dựa trên quần thể người có sự hiện diện của người có nhóm máu O – Boombay)
Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một.
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM. Biết mỗi bệnh đều do một trong hai allele của một gene quy định; allele trội là trội hoàn toàn; cá thể 5 và 11 có xảy ra hoán vị gene.

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Xác định được chính xác kiểu gene của 9 người.
Có tối đa 5 người nữ có kiểu gene dị hợp về cả 2 cặp gene.
Ở người, bệnh M và N chỉ xuất hiện ở nam giới.
Cặp vợ chồng 11 và 12 trong phả hệ này sinh 2 con, xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là 13,94%.
Có bao nhiêu bệnh dưới đây được biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau?
(1) Máu khó đông. (2) Bạch tạng. (3) Phenylketone niệu.
(4) Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm. (5) Mù màu.
3
Trong số các phả hệ trên, có bao nhiêu phả hệ mô tả bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định?

2
Ở người đặc điểm dái tai chúc do allele trội hoàn toàn so với dái tai thẳng và nằm trên NST thường quy định, phả hệ sau mô tả đặc điểm dái tai của một gia đình, có bao nhiêu trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gene?

10
Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của bệnh alkaton niệu, một bệnh hoá sinh. Những người bị bệnh trên phả hệ, được đánh dấu bằng các vòng tròn hoặc ô vuông màu, không thể chuyển hoá được chất alkaton, làm cho nước tiểu có màu và bắt màu các mô cơ thể. Có bao nhiêu cá thể trên phả hệ mà bạn có thể xác định được kiểu gene?

7
Cho phả hệ:

Cho biết bệnh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y quy định. Trong phả hệ, có bao nhiêu người có thể biết chính xác kiểu gene về tính trạng này?
11
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 allele của một gene quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Có thể xác định chính xác có tối đa kiểu gene bao nhiêu người trong phả hệ này?
9
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P là bao nhiêu phần trăm?
0,06
Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường

Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh. Xác suất để người con trai của (11) mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?
0,59
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định.

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ III (15x16) trong phả hệ này sinh ra đứa con trai bình thường về bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
0,33
Xét một gia đình chuột xạ hương mà ở đó con cái ở thế hệ thứ nhất mang một allele gây chết ở trạng thái dị hợp tử nhưng không biểu hiện kiểu hình (được đánh dấu bằng bôi đen trong phả hệ). Cháu ở thế hệ thứ 3 của con chuột này (các anh em họ) giao phối với nhau và mang thai. Biết rằng allele gây chết là allele rất hiếm trong quần thể, do vậy, với các cá thể bình thường – trừ khi có dữ kiện khẳng định – ta cho rằng cá thể đó không mang allele này (đồng hợp tử bình thường).Hãy tính xác suất để bào thai ở thế hệ thứ 4 này mang 2 allele gây chết – một từ bố và một từ mẹ – khiến bào thai này không thể sống sót là bao nhiêu %?

0,02
Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh Gal do một allele đột biến lặn gây ra, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường, gene quy định nhóm máu hệ ABO và gene gây bệnh Gal cùng liên kết trên NST số 9 của người. Người số 1 trong phả hệ không mang allele bệnh Gal.
Theo lý thuyết, trong các cá thể 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ở phả hệ trên, có bao nhiêu cá thể biết chắc chắn rằng họ mang giao tử tái tổ hợp của bố hoặc mẹ?

2
Thừa sắt (Hemochromatosis) là một bệnh di truyền do gene lặn nằm nhiễm sắc thể thường quy định. Trong một quần thể người bình thường, tần số người có kiểu gene dị hợp tử là 1/11. Dựa vào phả hệ dưới đây, em hãy cho biết, xác suất để thai nhi 13 sinh ra không bị bệnh là bao nhiêu %?

0,98
Phả hệ dưới đây tuân theo kiểu di truyền của một bệnh khởi phát muộn (sau 30 tuổi và bệnh này có độ thâm nhập là 100%; các cá thể bị bệnh được biểu thị dưới dạng hình trẻ màu xám (nữ) hoặc hình vuông (nam). Phân tích đa hình độ dài các đoạn giới hạn (RFLP) DNA của mỗi cá thể được hiển thị bên dưới phả hệ. Các cá thể IIIa đến IIIi dưới 30 tuổi.

Trong số các cá thể từ IIIa và IIIi có bao nhiêu cá thể sẽ bị ảnh hưởng bởi bệnh này?
3
Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:
Các allele đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, allele A và B là các allele trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm O thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đợt biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây đúng?

(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H. (2) Chỉ bị bệnh H.
(3) Chỉ bị bệnh G. (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
3
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định, allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do gene allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
0,42
Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu %?
0,17
Tay-sachs là một bệnh di truyền đơn gene ở người do allele lặn gây nên; người có kiểu gene đồng hợp tử và allele lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành. Bệnh Tay-sachs được mô tả như phả hệ sau đây, biết rằng bố đẻ của người phụ nữ số 8 đến từ một quần thể không có allele gây bệnh; không có đột biến mới phát sinh trong những gia đình này.

Theo lý thuyết, xác suất mỗi người con do cặp vợ, chồng số 8 và 9 sinh ra mắc bệnh Tay-sach là bao nhiêu %?
0,06
Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai allele của một gene quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh M là\(\frac{1}{{10}}\) , sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình.. Xác suất sinh cơn thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là bao nhiêu phần trăm?
0,46
Ở thỏ, allele trội A khiến lông có màu đốm và allele lặn a làm lông đồng màu. Trong phả hệ sau đây là sơ đồ phả hệ về màu lông của thỏ. Hãy tính xác suất để IV1 và IV2 sinh 5 con trong đó 3 con đốm và 2 con đồng màu?

0,26
Ở người xét 2 bệnh di truyền đều do gene lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định là bệnh Tay-sach và bệnh bạch tạng. Cho phả hệ về 2 bệnh trên như sau:

Cặp bố mẹ sinh 2 người con gái bình thường ở thế hệ thứ I có kiểu gene đồng hợp. Xác xuất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh đứa con bình thường là bao nhiêu?
0,95
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do allele a nằm trên NST thường quy định allele A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do allele m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là trai và không mắc cả hai bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
0,31
Ở người bệnh bạch tạng do gene lặn trên NST thường quy đinh, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu phần trăm?
0,63
Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và .ân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gene IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; người số 5 mang allele quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng 8 - 9 sinh con có nhóm máu A và tóc xoăn là bao nhiêu %?
0,11
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




