108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
30 câu hỏi
Di truyền học người là nghành khoa học nghiên cứu về
sự di truyền ở người.
sự sống.
di truyền và biến dị ở người.
các bệnh tật ở người.
Phả hệ là sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở
nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ.
một thế hệ trong dòng họ.
nhiều thế hệ khác nhau ở nhiều dòng họ khác nhau.
nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ.
Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào là phương pháp phân tích
bộ nhiễm sắc thể.
trình tự DNA.
trình tự RNA.
trình tự chuỗi amino acid.
Di truyền y học là
một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó, các thông tin về di truyền học người được ứng dụng trong nghiên cứu y học.
ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về vai trò của di truyền học người?
Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.
Cung cấp cơ sở cho y học cá nhân hoá.
Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn.
Cung cấp cơ sở xác định việc sinh con trai hoặc con gái.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về vai trò của di truyền y học?
Cho biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí.
Đưa ra các biện pháp tư vấn, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền.
Đề xuất các phương pháp bảo vệ vốn gene loài người.
Cung cấp sơ sở dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu y học.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp nghiên cứu di truyền ở người?
Phả hệ.
Di truyền phân tử.
Tự phối.
Di truyền tế bào.
Liệu pháp gene là biện pháp
chữa trị các bệnh di truyền bằng phương pháp tư vấn.
chữa bệnh bằng cách khắc phục những sai hỏng di truyền.
chuyển gene từ loài sinh vật này sang loài khác.
tạo ra tế bào có những nguồn gene rất khác xa nhau.
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn, ô tròn và vuông màu đèn mô tả nữ và nam bị bệnh, ô tròn và vuông màu trắng mô tả người bình thường. Phát biểu nào sau đây sai?

Gene quy định bệnh là gene lặn nằm trên NST thường và người mẹ có kiểu gene dị hợp tử.
Gene quy định bệnh là gene trội nằm trên NST thường và người bố có kiểu gene đồng hợp tử.
Gene quy định bệnh là gene trội nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X.
Gene quy định bệnh là gene trội nằm trên NST thường và người bố có kiểu gene dị hợp tử.
Hình bên mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST

Nếu cặp đôi này có con, thì tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây không thể được tìm thấy ở con của họ, giả sử không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Trong các ký hiệu được sử dụng trong phân tích phả hệ ở người, anh chị em ruột trong một gia đình?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người:

Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra con gái, bị bệnh là
50%.
33,33%.
12,5%.
25%.
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III. 10 - III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là

4/9.
1/8.
1/3.
1/6.
Hình bên mô tả nhiễm sắc đồ của một người nghi ngờ bị mắc bệnh di truyền, người này bị mắc hội chứng

Klinefelter.
Turners.
Down.
Siêu nữ.
Hình bên mô tả nhiễm sắc đồ của một người nghi ngờ bị mắc bệnh di truyền, người này bị mắc hội chứng

Klinefelter.
Turners.
Down.
Siêu nữ.
Hình bên mô tả nhiễm sắc đồ của một người nghi ngờ bị mắc bệnh di truyền, người này bị mắc hội chứng

Klinefelter.
Turners.
Down.
Siêu nữ.
Sơ đồ phả hệ đã cho mô tả bệnh hiếm gặp ở người, ô tròn và vuông màu đèn mô tả nam và nữa bị bệnh, ô tròn và vuông màu trắng mô tả người bình thường, hay cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Tính trạng bệnh do gene lặn quy định và nằm trên NST X không có gene trên Y.
Tính trạng bệnh do gene lặn quy định và nằm trên NST thường.
Tính trạng bệnh do gene trội quy định và nằm trên NST X không có gene trên Y.
Tính trạng bệnh do gene lặn quy định và nằm trên NST thường.
Cho phả hệ biểu hiện bệnh mù màu và các nhóm máu ở 2 gia đình (không có trường hợp đột biến)

Một đứa trẻ của cặp vợ chồng I bị đánh tráo với 1 đứa trẻ của cặp vợ chồng 2. Hai đứa trẻ đó là
2 và 5
2 và 6
3 và 6
4 và 6
Thuỳ và Huy đều không bị bệnh hoá xơ nang tìm đến bác sĩ và xin tư vấn di truyền. Huy lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hoá xơ nang, đây là bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thuỳ có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này, nhưng Thuỳ chưa bao giờ đi xét nghiệm gene xem mình có mang gene này hay không. Nếu Thuỳ và Huy lấy nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gene gây bệnh này là
1/2.
1/8.
1/12.
1/6.
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang allele gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là
1/18.
1/4.
1/32.
1/9.
“Năm 1988, Katie Castillo chào đời với dây rốn quân quanh cổ, vì thế khi cô bé phát ra tiếng khóc đầu tiên – một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao – bà mẹ nghĩ rằng thanh quản của cô bé bị méo. Các y tá đỡ đẻ cho Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khá nhỏ và phản xạ của nó chậm chạp. 3 tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm gene của bé. Katie được chẩn đoán mắc bệnh “cri – du – chat”, một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất”. Dạng hội chứng này có nguồn gốc do
(Theo Vn. Express ngày 14/10/2008)
đột biến gene.
đột biến lệch bội.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Xơ nang là một bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào. Bệnh này thường gây chết người và hầu hết người bị chết ở độ tuổi trẻ. Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe mạnh. Phát biểu nào sau đây đúng?
Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gene gây bệnh xơ nang.
Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là ¼.
Các con là dị hợp tử gene gây bệnh xơ nang.
Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh mù màu. (2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Down.
(5) Hội chứng Turners. (6) Bệnh máu khó đông.
Các bệnh, tật và hội chứng trên được phát hiện bằng phương pháp nào ?
Nghiên cứu di truyền quần thể.
Phả hệ.
Quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến.
Sinh học phân tử và sinh học tế bào.
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ờ người:
(1) Bệnh Phenylketon niệu.(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai.(4)Hội chứng Down.
(5) Hội chứng Turners.(6)Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
(1), (2), (5).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4), (6).
(3), (4), (5), (6).
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây sai?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
Ở người bệnh M di truyền do một gene có 2 allele quy định trội lặn hoàn toàn. Người đàn ông (1) không mang allele bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M. Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh một con trai bình thường (4). Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường. Nhưng người vợ (5) có chị gái (6) mắc bệnh M. Những người khác trong gia đình đều không mắc bệnh M. Khả năng nào sau đây có thể xảy ra với con của cặp vợ chồng (4) và (5)?
Chắc chắn con gái của họ không mang allele bệnh.
Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1 / 1 8 .
Khả năng con họ không mang allele bệnh là 18,75%.
Khả năng con trai của họ bình thường là 1 5 / 1 8 .
Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.

Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:
(1) Cá thể III9 chắc chắn không mang allele gây bệnh.
(2) Cá thể II5 có thể không mang allele gây bệnh.
(3) Xác suất để có thể II3 có kiểu gene dị hợp tử là 50%.
(4) Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh là 23%.
Số kết luận đúng là
4.
3.
1.
2.
Có bao nhiêu phát biểu nói về vai trò của di truyền học ngườiI. Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.II. Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm của đặc điểm di truyền của các rối loạn.III. Cung cấp cơ sở cho y học cá nhân hoá.IV. Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người?
I. Người có vòng đời dài.
II.Số lượng con ít.
III.Thành thục sinh dục muộn.
IV. Không thể hoặc hạn chế sử dụng phương pháp tác động đến hệ gene (đột biến, chuyển gene,...)
1.
2.
3.
4
Hội chứng CFNS (Craniofrontonasal syndrome) là một dạng dị tật bẩm sinh ở người với phần đầu, mặt và mũi của người bệnh có hình dạng không bình thường như hình bên. Tiến hành nghiên cứu một số gia đình có con bị hội chứng CFNS, các nhà khoa học đã thu được kết quả như sau:

Bố mẹ | Con |
| ||||
Gia đình | Bố | Mẹ | Nam Bình thường | Nữ Bình thường | Nam bị bệnh N | Nữ bị bệnh N |
1 | Bình thường | CFNS | 1 | 0 | 2 | 1 |
2 | Bình thường | CFNS | 0 | 2 | 1 | 2 |
3 | CFNS | Bình thường | 1 | 0 | 0 | 2 |
4 | Bình thường | CFNS | 0 | 0 | 1 | 2 |
5 | Bình thường | CFNS | 1 | 1 | 1 | 0 |
6 | CFNS | CFNS | 2 | 0 | 0 | 2 |
7 | CFNS | Bình thường | 3 | 0 | 0 | 2 |
8 | Bình thường | CFNS | 1 | 1 | 2 | 0 |
9 | CFNS | Bình thường | 2 | 0 | 0 | 1 |
10 | Bình thường | CFNS | 0 | 1 | 2 | 1 |
11 | CFNS | Bình thường | 0 | 0 | 0 | 2 |
Phân
Phân tích kết quả ở bảng trên và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
Ở 11 gia đình trên, con trai sinh ra từ những mẹ bình thường thì đều bình thường.
Ở 11 gia đình trên, bố bị CFNS thì con gái đều bị CFNS.
Gen gây ra CFNS nằm trên NST giới tính Y không có allele tương ứng trên X.
Gen gây ra CFNS có khả năng rất cao là gene trội và không nằm trên NST thường.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




