2048.vn

108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Đề thi

108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh rối loạn chuyển hóa phenylketonuria do một locus đơn gene chi phối. Các nghiên cứu di truyền ở một gia đình theo phả hệ dưới đây. Cho các phát biểu sau đây:

(1). Xác suất mang gene bệnh của người thứ gái (3) là 66,67%.

(2). Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường chi phối.

(3). Những người không mang bệnh trong gia đình nói trên đều không mang allele gây bệnh.

(4). Xác suất những đứa trẻ mắc chứng phenylketonuria được sinh ra từ cặp vợ chồng 4 và 5 nếu họ kết hôn là 16,67%.

Số khẳng định đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình: Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gene từ các thông tin có trong phả hệ.

(2) Những người không mắc bệnh là những người không mang allele gây bệnh

(3) Gene chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn.

(4) Ở thế hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gene dị hợp.

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét sự di truyền tính trạng về gene quy định tay thuận ở người do 1 gene có 2 allele trên NST thường quy định: A-tay phải và a-tay trái. Ở một quần thể người cân bằng di truyền có 64% người thuận tay phải. Một người đàn ông thuận tay phải có bà nội thuận tay trái lấy một người phụ nữ thuận tay phải có anh trai thuận tay phải và bố tay phải có kiểu gene đồng hợp. Nếu những người khác trong phả hệ nếu không nói đến là thuận tay phải, xác suất để cặp vợ chồng trên sinh được đứa con thuận tay phải mang 2 allele khác nhau trong kiểu gene là

7 9 2 0 8 .

7 2 1 0 8 .

6 5 1 2 8 .

8 5 1 2 7 .

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu: A, B, AB, O và một loại bệnh ở người. Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele   trong đó allele IA quy định nhóm máu A; allele IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so vói allele  quy định nhóm máu O và bệnh trong phả hệ là do 1 trong 2 allele của một gene quy định trong đó allele trội là trội hoàn toàn

  

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu: A, B, AB, O và một loại bệnh ở người. Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele  IA; IB  và     I   O   ;   trong đó allele IA quy định nh (ảnh 1)

Giả sử các cặp gene quy định nhóm máu và các cặp gene quy định bệnh phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Có 6 người trong phả hệ này xác định chính xác được kiểu gene.

(2) Xác suất cặp vợ chồng 7, 8 sinh con gái đầu lòng không mang gene bệnh là 1/18.

(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gene dị hợp tử.

(4) Nếu người số 6 kết hôn với người số 9 thì có thể sinh ra người con mang nhóm máu AB.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh mù màu. (2) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

(3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Down.

(5) Hội chứng Turners. (6) Bệnh máu khó đông.

Các bệnh, tật và hội chứng trên được phát hiện do đột biến ở cấp độ phân tử gây nên?

(1), (3), (5).

(2), (3), (6).

(1), (2), (3), (6).

(1), (4), (5).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến gene trên NST thường ở người dẫn đến thay thế một amino acid trong chupolypeptide -hemoglobin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu. Gene đột biến là trội không hoàn toàn nên người có kiểu gene đồng hợp về gene gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trước tuổi trưởng thành, người có kiểu gene dị hợp bị thiếu máu nhẹ. Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh, người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này. Biết không có phát sinh đột biến ở những nhgười trong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của cặp vợ chồng người chị nói trên là

1/3 thiếu máu nặng: 2/3 thiếu máu nhẹ.

2/3 bình thường: 1/3 thiếu máu nhẹ.

1/3 bình thường: 2/3 thiếu máu nhẹ.

1/2 bình thường: 1/2 thiếu máu nhẹ.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số phát biểu về bệnh, hội chứng di truyền ở người như sau:

(1) Bệnh hồng cầu hình thành do đột biến gene làm cho chuỗi b-hemoglobin mất amino acid ở vị trí số 6 trong chuỗi polypeptide.

(2) Hội chứng Down do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính.

(3) Bệnh mù màu do allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

(4) Hội chứng Turners do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21.

(5) Bệnh Phenylketon niệu do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X.

Có bao nhiêu phát biểu sai ?

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ phả hệ về việc nghiên cứu sự di truyền màu sắc lông chuột:

Dưới đây là sơ đồ phả hệ về việc nghiên cứu sự di truyền màu sắc lông chuột: (ảnh 1)

Nếu III6 và III7 sinh con thì xác suất để sinh con có màu trắng là

1/16.

1/6.

1/64.

1/24.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh ở hai gia đình. Allele A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bị bạch tạng (gene nằm trên NST thường). (1) và (2) là hai chị em song sinh cùng trứng.

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh ở hai gia đình. Allele A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định da bị bạch tạng (gene nằm trên NST thường). (1) và (2) là hai chị em song sinh cùng trứng. (ảnh 1)

Biết rằng không có đột biến xảy ra ở tất cả các người trong phả hệ, có bao nhiêu phát biểu dưới đây về phả hệ trên là đúng?

I. Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 4 người trong hai gia đình trên.

II. Nếu cặp vợ chồng (2) và (4) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gene bệnh ở lần sinh thứ 3 là 75%.

III. Nếu người đàn ông (3) mang kiểu gene đồng hợp trội thì xác suất người con gái (5) mang gene bệnh là 50%.

IV. Nếu người con gái (7) kết hôn với một người đàn ông có kiểu gene giống bố của của cô ấy thì xác suất sinh người con bình thường của cặp vợ chồng này là 1/6.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về các bệnh, tật di truyền là sai?

Bệnh ung thư là một loại bệnh di truyền, thường phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng và không thể truyền qua các thế hệ.

Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gene lặn trên NST giới tính X, thường phổ biến ở nam và ít gặp ở nữ.

Bệnh Phenylketon niệu có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và loại bỏ phenylketon ra khỏi khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm.

Hội chứng Down là một loại bệnh di truyền tế bào và có thể được phát hiện sớm bằng phương pháp sinh thiết tua nhau thai.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của phương pháp nghiên cứu tế bào học là gì ?

Tìm hiểu cấu trúc của tế bào.

Tìm ra vị trí của các gene ở trên NST để lập bản đồ di truyền.

Tìm ra quy luật di truyền của các tính trạng ở trong tế bào người.

Tìm ra khuyết tật về kiểu gene của các bệnh di truyền để điều trị kịp thời.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chọc dò dịch ối cho phép khảo sát các tế bào của phôi bị bong ra trong dịch ối. Việc kiểm tra bộ NST của các tế bào được lấy từ dịch ối sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh di truyền ở trẻ. Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh có thể phát hiện bằng phương pháp này?

I. Hội chứng Down.

II. Hội chứng Turners.

 III. Hội chứng Klinefelter.

IV. Bệnh AIDS.

V. Bệnh Lao.

VI. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mục đích của di truyền tư vấn có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.

II. Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene lặn.

III. Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

IV. Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di truyền học người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Nghiên cứu di truyền học người gặp nhiều khó khăn do số lượng con ít, đời sống một thế hệ kéo dài.

II. Sự di truyền các tính trạng ở người cũng tuân theo các quy luật di truyền giống các sinh vật khác.

III. Những hiểu biết về di truyền học có ý nghĩa to lớn trong y học, giúp giải thích, chẩn đoán bệnh...

IV. Có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu di truyền ở động vật và thực vật vào nghiên cứu di truyền người.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về liệu pháp gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Liệu pháp gene là phương pháp chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gene bị đột biến.

II. Đưa bổ sung gene lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay thế gene bệnh bằng gene lành đều là các biện pháp của liệu pháp gene.

III. Liệu pháp gene nhằm mục đích phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào.

IV. Liệu pháp gene thực hiện đối với tế bào giao tử và cả đối với tế bào soma.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Down ở người trong giai đoạn trước sinh?

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi, đếm số lượng NST có trong tế bào.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích DNA.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệu pháp gene là việc chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành hoặc phục hồi chức năng của gene bệnh. Quy trình kĩ thuật của liệu pháp gene gồm các bước nào sau đây?

I. Tế bào mang DNA tái tổ hợp được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh.

II. Dùng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ đi những gene gây bệnh của virut.

III. Dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gene lành vào cơ thể người bệnh.

IV. Thể truyền được gắn gene lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnh nhân.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, liệu pháp gene đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là

loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh.

gây đột biến để biến đổi các gene gây bệnh trong cơ thể người thành các gene lành.

thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.

đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gene gây bệnh.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về xét nghiệm trước sinh ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

I. Xét nghiệm trước sinh được thực hiện bằng hai kĩ thuật phổ biến là chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.

II. Xét nghiệm trước sinh là những xét nghiệm để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền nào đó hay không.

III. Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích chủ yếu là xác định tình trạng sức khoẻ của người mẹ trước khi sinh con.

IV. Xét nghiệm trước sinh đặc biệt hữu ích đối với một số bệnh di truyền phân tử làm rối loạn quá trình chuyển hoá trong cơ thể.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tương lai, một số gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người có thể được thay thế bằng các gene lành nhờ ứng dụng của phương pháp nào sau đây?

Gây đột biến bằng tác nhân vật lí.

Gây đột biến bằng tác nhân hóa học.

Công nghệ tế bào.

Liệu pháp gene.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketo niệu ở người?

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiệm vụ của tư vấn di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

I. Góp phần chế tạo ra 1 số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

II. Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

III. Cho lời khuyên trong kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

IV. Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên và khả năng mắc 1 loại bệnh di truyền nào đó ở thế sau.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về bảo vệ vốn gene của loài người?

I. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến là 1 phương pháp bảo vệ vốn gene của loài người.

II. Hai kĩ thuật phổ biến trong sàng lọc trước sinh là sinh thiết tua nhau thai và chọc dò dịch ối nhằm chữa trị hoàn toàn các bệnh di truyền ở người.

III. Để tiến hành tư vẫn di truyền có kết quả chính xác, cần xây dựng được phả hệ của gia đình người bệnh và chẩn đoán đúng bệnh.

IV. Liệu pháp gene nhằm phục hồi chức năng của tế bào, khắc phục sai hỏng nhưng không thể thêm chức năng mới cho tế bào.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về liệu pháp gene?

I. Thay thế gene bị bệnh bằng gene lành.

II. Đưa gene lành vào cơ hể người bệnh.

III. Phục hồi chức năng của gene bị bệnh.

IV. Đoán trước được khả năng xuất hiện dị tật ở đời con.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của kĩ thuật chọc dò dịch ối là

phân tích chất lượng nước ối.

xác định quá trình phát triển của phôi thai.

xác định đặc điểm tử cung của người mẹ.

phân tích nhiễm sắc thể và DNA.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mục đích của liệu pháp gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

Tạo ra những mô mới, chức năng mới; phục hồi chức năng của tế bào cũ hoặc mô cũ.

Thay đổi kiểu gene của tế bào, thêm chức năng mới; phục hồi chức năng của tế bào cũ hoặc mô cũ.

Phục hồi chức năng của tế bào cũ hoặc mô cũ, sửa chữa sai hỏng di truyền; thêm chức năng mới cho tế bào.

Phục hồi chức năng của tế bào cũ hoặc mô cũ, sửa chữa sai hỏng di truyền; thêm các kiểu gene hoàn toàn mới, chức năng mới cho tế bào.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai là

phân tích chất lượng nhau thai.

xác định quá trình phát triển của phôi thai.

xác định đặc điểm tử cung của người mẹ.

phân tích nhiễm sắc thể và DNA.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa số các bệnh di truyền ở người là

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

đột biến gene.

đột biến lệch bội.

đột biến đa bội.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây của liệu pháp gene hiện nay được các nhà khoa học nghiên cứu, ứng dụng thực tiễn?

Gây đột biến gene gây bệnh thành các gene lành.

Loại bỏ các sản phẩm của gene gây bệnh.

Ức chế hoạt động của gene gây bệnh.

Bổ sung gene lành vào cơ thể người bệnh.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tư vấn di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Tư vấn di truyền giúp đưa ra các lời khuyên về khả năng mắc một số bệnh nào đó ở đời con của các cặp vợ chồng.

II. Tư vấn di truyền giúp các cặp vợ chồng quyết định có sinh con tiếp hay không nếu như gia đình và bản thân vợ chồng đó mắc các bệnh di truyền.

III. Tư vấn di truyền bắt buộc phải xây dựng phả hệ của người được tư vấn về bệnh di truyền nào đó.

IV. Có 2 phương pháp tư vấn di truyền là chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về xét nghiệm trước sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Có 2 phương pháp phổ biến là chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai.

II.  Xét nghiệm trước sinh để xác định xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không.

III. Xét nghiệm trước sinh để kiểm tra sức khỏe của người mẹ mang thai.

IV. Xét nghiệm trước sinh đặc biệt hữu ích với các bệnh di truyền phân tử.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người xét một bệnh di truyền do 2 đột biến lặn thuộc 2 locut nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Cho phả hệ sau:

Ở người xét một bệnh di truyền do 2 đột biến lặn thuộc 2 locut nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Cho phả hệ sau: (ảnh 1)

Biết rằng III1 mang toàn gene lặn và II4, II5 có kiểu gene đồng hợp. Không có đột biến xảy ra. Cho các phát biểu sau:

(1)III2 có thể có 4 kiểu gene.

(2)III3 chỉ có 1 kiểu gene duy nhất.

(3)III3 và III4 có thể có kiểu gene khác nhau.

(4)Xác suất để cặp vợ chồng III2-III3 sinh được đứa con bình thường là 69,44%.

Số phát biểu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do một gene có 2 allele quy định:

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do một gene có 2 allele quy định: (ảnh 1)

Biết trong quần thể trên có 16% người bị bệnh và không có đột biến mới xảy ra. Cho các phát biểu sau đây:

(1) Gene quy định bệnh là gene lặn nằm trên NST thường.

(2) Kiểu gene của người II.10 là AA.

(3) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh là 5/6.

(4) Không thể xác định được kiểu gene của từng người trong thế hệ I.

Số phát biểu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ về một bệnh di truyền đơn gene ở người như sau. Từ phả hệ trên, cho các phát biểu sau:

Cho phả hệ về một bệnh di truyền đơn gene ở người như sau. Từ phả hệ trên, cho các phát biểu sau: (ảnh 1)

(1) Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

(2) Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh có kiểu gene đồng hợp thì tất cả các con của họ đều mắc bệnh nếu không có đột biến xảy ra.

(3) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh đứa con đầu lòng. Xác suất để đứa con này bị bệnh là 50%.

(4) Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh đứa con thứ hai thì xác suất để đứa con này bị bệnh là 50%.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị hội chứng Klinefelter có 3NST giới tính với kí hiệu XXY. Có bao nhiêu giải thích sau đây về cơ chế làm phát sinh người có NST XXY đúng?

(1) Do sự kết hợp giữa một giao tử  có NST giới tính XX của bố với 1 giao tử (n) có NST giới tính Y của mẹ.

(2) Do sự kết hợp giữa một giao tử có NST giới tính XY của bố với 1 giao tử (n) có NST giới tính X của mẹ.

(3) Do sự kết hợp giữa một giao tử có NST giới tính XX của mẹ với 1 giao tử (n) có NST giới tính Y của bố.

(4) Do sự kết hợp giữa một giao tử có NST giới tính XY của mẹ với 1 giao tử (n) có NST giới tính X của bố.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack