1000+ câu Trắc nghiệm Quản trị mạng và hệ thống có đáp án - Phần 5
25 câu hỏi
Để 2 máy cùng trong một mạng LAN thì địa chỉ IPv4 phải thiết lập thỏa mãn yêu cầu gì?
Có vùng địa chỉ NetID giống nhau.
Có cùng địa chỉ Host ID giống nhau.
Có cùng độ dài vùng Net ID.
Có cùng Subnetmask.
Chọn đáp án D
Để bật tính năng yêu cầu mật khẩu “mạnh” trên Windows, ta sẽ truy cập thành phần nào sau đây?
Password Policy.
Account Management.
Account Policy.
Users and Account.
Chọn đáp án A
Để cho phép người dùng truy cập đến máy tính từ xa sử dụng Remote Desktop, ta sẽ thiết lập trong mục nào sau đây?
System Properties -> Remote.
Control Panel -> Network.
Control Panel -> Remote Desktop.
Network and Sharing Center -> Network Adapter.
Chọn đáp án A
Để chuẩn bị nâng cấp Server thành Domain Controller ta cần phải lưu ý những mục gì?
Địa chỉ IP Server có thể ở dạng độngTên miền cần được chứng thực đạt chuẩn.
Địa chỉ IP Server là địa chỉ IP tínhMật khẩu tài khoản Administrator ở dạng mạnh.
Địa chỉ IP Server ở dạng độngMật khẩu tài khoản Administrator không để trắng.
Địa chỉ IP Server ở dạng tĩnh. Phải có DNS Server để chứng thực tên miền.
Chọn đáp án D
Để đặc tả thông tin của nhóm các đối tượng, kiến trúc Active Directory sử dụng đối tượng nào?
Domain.
Object.
Schema.
Tree.
Chọn đáp án C
Để giải mã một tệp tin đã bị mã hóa bởi tính năng Encrypt trên Windows, ta phải thực hiện bằng cách nào?
Sử dụng key đã được sao lưu khi thực hiện mã hóa tệp tin import vào Group Policy của tài khoản sẽ thực hiện giải mã.
Sử dụng các công cụ phá mã dò tìm mật khẩu để giải mã.
Sử dụng tài khoản có quyền Administrators để giải mã.
Sử dụng tài khoản có quyền Power Users để giải mã.
Chọn đáp án A
Để máy client có thể tìm được Domain ta cần thực hiện thao tác nào sau đây?
Chuyển máy tính từ chế độ WORKGROUP sang chế độ DOMAIN.
Đặt địa chỉ IP tĩnh cho máy client trong dải của Server.
Đặt địa chỉ DNS của client ở dạng tự động.
Thiết lập tường lửa.
Chọn đáp án B
Để quản lý không gian lưu trữ trên ổ đĩa của từng tài khoản người dùng, Hệ điều hành Windows cung cấp tính năng nào sau đây?
Disk Quota.
Compress Files.
Encrypt Files.
Files Sharing.
Chọn đáp án A
Để quản lý một đơn vị tổ chức OU ta cần tiến hành công việc gì?
Khai báo thông tin OU trong Active Directory.
Phân quyền cho tài khoản quản trị OU đó.
Phân quyền quản trị cho nhóm người dùng quản trị OU đó.
Ủy quyền cho một tài khoản hoặc một nhóm người dùng.
Chọn đáp án D
Để quản trị tài khoản người dùng trên Domain ta cần truy cập vào mục nào?
Active Directory Users and Computers trong Administrative Tools.
Domain Account trong Administrative Tools.
Local User and Group trong Computer Management.
Users trong Control Panel.
Chọn đáp án A
Để sử dụng dịch vụ Terminal Server, các máy Client cần phải lưu ý gì?
Biết tên Domain cần truy cập đến.
Cần phải truy xuất được đến Web Server.
Có địa chỉ IP tĩnh.
Phải được mở dịch vụ truy cập từ xa và giao thức RDP.
Chọn đáp án D
Để sửa được nội dung tệp tin hosts trong thư mục System32\drivers\etc ta phải thực hiện thao tác nào?
Sao chép tệp tin hosts ra ngoài thư mục khác, mở tệp tin cập nhật nội dung rồi ghi đè vào thư mục ban đầu.
Mở tệp tin với quyền Administrator rồi cập nhật nội dung.
Mở tệp tin với quyền Power Users rồi cập nhật nội dung.
Tắt tính năng quản trị quyền người dùng UAC rồi mở tệp tin để cập nhật.
Chọn đáp án B
Để thực hiện chức năng làm một NAT Server ta cần cài đặt dịch vụ mạng nào sau đây?
DHCP.
DNS.
RRAS.
Web Services.
Chọn đáp án C
Để thực hiện Remote Desktop ta cần phải có?
Chế độ Remote Desktop của máy đích phải được bật.
Tài khoản có quyền Admin.
Tài khoản có quyền Remote Desktop và chế độ Remote Desktop phải được bật.
Tài khoản được cấp quyền Remote Desktop.
Chọn đáp án C
Để thực hiện truy cập VPN Dial-up thì tài khoản truy cập cần có yêu cầu gì?
Được cấp quyền truy cập từ xa Remote Access.
Được giới hạn thời gian đăng nhập từ 8h00 đến 17h00.
Được phân quyền quản trị Domain.
Được ủy quyền quản trị Domain.
Chọn đáp án A
Để truy cập màn hình từ xa với một tài khoản người dùng, ta phải gán quyền nào cho tài khoản đó trong những quyền sau?
Remote Desktop User.
Guests.
Network Configuration Operators.
Standard Users.
Chọn đáp án A
Để xem thông tin về địa chỉ IP, địa chỉ MAC ta sử dụng câu lệnh nào?
AT.
Ipconfig.
Ping.
Tracert.
Chọn đáp án B
Địa chỉ IP “127.0.0.1” thuộc nhóm địa chỉ IP đặc biệt gì?
Địa chỉ HostID.
Địa chỉ NetworkID.
Địa chỉ quảng bá.
Địa chỉ quay vòng.
Chọn đáp án D
Địa chỉ IP ban đầu do tổ chức nào quản lý?
APNIC.
IANA.
Internet Organizator.
VNNIC.
Chọn đáp án B
Địa chỉ IP hiện do tổ chức nào quản lý?
APNIC.
IANA.
Internet Organizator.
VNNIC.
Chọn đáp án A
Địa chỉ IPv được phân chia thành các lớp nào?
Lớp 1, Lớp 2, Lớp 3, Lớp 4, Lớp 5.
Lớp A, Lớp B, Lớp
Lớp A, Lớp B, Lớp C, Lớp D, Lớp E.
Lớp A1, Lớp A2, Lớp A3.
Chọn đáp án C
Địa chỉ IPv4 có độ dài bao nhiêu bit?
128 bits.
16 bits.
32 bits.
64 bits.
Chọn đáp án C
Địa chỉ IPv6 được phân loại theo những loại địa chỉ nào?
NetID và HostID.
Unicast, Broadcast, Anycast.
Unicast, Multicast, Anycast.
Unicast, Multicast, Broadcast.
Chọn đáp án C
Nếu một tài khoản sử dụng hết hạn ngạch Quota cho phép. Khi đó nếu sao chép dữ liệu vào ổ đĩa bị đặt hạn ngạch thì kết quả hiện tượng gì xảy ra?
Tài khoản đó sẽ bị Khóa lại.
Tài khoản đó sẽ không được phép sử dụng tài nguyên trong ổ đĩa đó.
Tài khoản đó vẫn được sử dụng thêm dung lượng ổ đĩa nhưng sẽ bị ghi tên vào nhật ký hệ thống.
Tài khoản sẽ bị từ chối cung cấp thêm dung lượng hoặc ghi thông tin vào nhật ký tùy theo cấu hình của quản trị viên.
Chọn đáp án D
Nếu phân loại mạng theo kỹ thuật truyền tin ta có mấy loại mạng?
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B








