1000+ câu Trắc nghiệm Hệ điều hành Windows Server có đáp án - Phần 28
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Hệ điều hành Windows Server có đáp án - Phần 28

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp30 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hệ thống có: kernel Hệ điều hành = 4MB, chương trình P1 = 3MB, chương trình P1 = 6MB, bộ nhớ vật lý = 12MB. Hãy cho biết không gian bộ nhớ vật lý tối đa có thể cấp cho chương trình là bao nhiêu?

12 MB

8 MB

6 MB

4 MB

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để quản lý bộ nhớ, Hệ điều hành cần sự hỗ trợ từ thiết bị phần cứng nào?

CPU (Center Processing Unit) và RAM (Random Access Memory)

CPU (Center Processing Unit) và HDD (Hard Disk Drive)

CPU (Center Processing Unit) và MMU (Memory Management Unit)

MMU (Memory Management Unit) và RAM (Random Access Memory)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khái niệm “không gian địa chỉ vật lý” (Physical address) là gì?

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ vật lý.

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trong vùng nhớ cấp cho process.

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên đĩa cứng vật lý.

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ ảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khái niệm “không gian địa chỉ luận lý” (Logical address) là gì?

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ vật lý.

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trong vùng nhớ cấp cho process.

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên đĩa cứng cấp cho process.

là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ ảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người dùng sử dụng một ngôn ngữ lập trình để viết (code) một phần mềm. Để có thể thực thi, anh ta tiến hành biên dịch (Compile) phần mềm đó. Không gian địa chỉ của phần mềm sau khi được chuyển đổi bởi trình biên dịch thuộc loại nào?

Symbolic address.

Relocatable address

Physical address

Logical address.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chương trình sau khi được biên dịch (Compile), bộ nạp (Loader) tiến hành nạp chương trình đó vào bộ nhớ. Không gian địa chỉ do Loader chuyển đổi từ chương trình dịch thuộc loại nào?

Symbolic address.

Relocatable address

Physical address

Logical address.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nạp một lệnh và dữ liệu của một tiến trình đang chạy trong bộ nhớ, CPU sẽ sử dụng loại địa chỉ nào?

Địa chỉ danh biểu.

Địa chỉ ảo.

Địa chỉ luận lý.

Địa chỉ vật lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình viết (code) một phần mềm, người lập trình sử dụng nhiều không gian địa chỉ cho lệnh và dữ liệu. Những không gian địa chỉ này sẽ được chuyển đổi thành “địa chỉ tái định vị” vào thời điểm nào?

Thời gian biên dịch chương trình

Thời gian nạp chương trình

Thời gian thực thi chương trình

Biên dịch, nạp và thực thi chương trình

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thời điểm biên dịch (Compile), nếu biết trước địa chỉ bộ nhớ vật lý được cấp cho tiến trình thì Compiler có thể liên kết địa chỉ như thế nào?

biên dịch ngay “Relocatable address” thành “Physical address”.

biên dịch ngay “Physical address” thành “Relocatable address”.

biên dịch ngay “Symbolic address” thành “Relocatable address”.

biên dịch ngay “Symbolic address” thành “Physical address”.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tiến trình được Hệ điều hành cấp 1 không gian bộ nhớ vật lý, giới hạn bởi “Based address” và “limit address”. Khi nạp chương trình vào bộ nhớ, bộ Loader phải chuyển đổi không gian chương trình thành địa chỉ vật lý bằng cách nào?

sử dụng “Based address” (+) “Physical address”

sử dụng “Based address” (+) “Relocatable address”

sử dụng “Limit address” (+) “Physical address”

sử dụng “Limit address” (+) “Relocatable address”

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thời điểm thực thi tiến trình, một process có thể được di chuyển từ vùng nhớ này sang vùng nhớ khác. Việc chuyển đổi không gian địa chỉ này được thực hiện bằng cách nào?

dùng bộ quản lý bộ nhớ MMU

dùng kỹ thuật phân trang (Paging).

dùng kỹ thuật phân đoạn (Segmentation)

dùng cả 3 loại trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thời điểm thực thi, việc ánh xạ địa chỉ để di chuyển tiến trình giữa không gian bộ nhớ vật lý (physical memory) và không gian bộ nhớ ảo (virtual memory) được thực hiện bởi:

Trình biên dịch.

Bộ nạp.

Bộ quản lý bộ nhớ MMU.

Trình soạn thảo liên kết.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ nhớ ảo (Virtual Memory) sử dụng thiết bị nào để lưu trữ các phần của tiến trình?

bộ nhớ RAM.

bộ nhớ phụ.

các thanh ghi CPU.

bộ nhớ ROM.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành biên dịch sẵn các hàm, thủ tục… thành các External module dùng chung cho nhiều tiến trình khác nhau. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

Static linking

Dynamic linking

Overlay

Swapping

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành chỉ giữ lại trong bộ nhớ những lệnh / dữ liệu cần dùng của tiến trình, không nạp vào bộ nhớ lệnh / dữ liệu chưa đến lượt xử lý. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

Static linking

Dynamic linking

Overlay

Swapping

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành đưa một phần tiến trình ra khỏi bộ nhớ chính, lưu tạm trên ổ cứng. Khi tiến trình thì nạp vào. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

Static linking

Dynamic linking

Overlay

Swapping

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quản lý bộ nhớ, cơ chế phủ lấp (overlay) thực hiện nhằm mục đích nào?

Cấp phát bộ nhớ có dung lượng nhỏ hơn so với dung lượng tiến trình.

Ánh xạ tại thời điểm thực thi từ địa chỉ ảo tới địa chỉ vật lý

Chương trình chính được nạp vào bộ nhớ và được thực thi

Nạp các chương trình vào vùng nhớ có địa chỉ vật lý

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật Swapping tiến trình là việc hoán chuyển các phần của tiến trình giữa 2 thiết bị nào?

Bộ nhớ chính và bộ nhớ đệm cache.

Bộ nhớ đệm và đĩa cứng.

Bộ nhớ chính và vùng lưu trữ phụ.

Bộ nhớ chính và đĩa cứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật Swapping tiến trình giải quyết được vấn đề nào?

tổng không gian tiến trình lớn hơn tổng bộ nhớ vật lý.

tổng không gian tiến trình nhỏ hơn tổng bộ nhớ vật lý.

tổng không gian tiến trình lớn hơn các thanh ghi CPU.

tổng không gian tiến trình lớn hơn bộ nhớ đệm cache.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng bộ nhớ có những vùng trống rời rạc, không chứa tiến trình nào được gọi là gì?

Bộ nhớ phân tán.

Bộ nhớ không liên tục.

Phân mảnh nội.

Phân mảnh ngoại.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng bộ nhớ có những vùng trống bên trong không gian đã cấp cho tiến trình được gọi là gì?

Bộ nhớ phân tán.

Bộ nhớ không liên tục.

Phân mảnh nội.

Phân mảnh ngoại.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ điều hành sử dụng kỹ thuật cấp phát bộ nhớ liên tục sẽ đễ xảy ra hiện tượng phân mảnh trong bộ nhớ. Nguyên nhân là do:

Các tiến trình thường xuyên được “nạp” rồi “xóa” (kết thúc) khỏi bộ nhớ.

Cấp phát bộ nhớ theo các đơn vị khối.

Sử dụng một hàng đợi cấp phát bộ nhớ.

Các tiến trình thường xuyên được “nạp” rồi “xóa” (kết thúc) khỏi CPU.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp nào giảm thiểu hiện tượng phân mảnh ngoại cho bộ nhớ:

Sử dụng kỹ thuật liên kết khối (compaction).

Sử dụng kỹ thuật phân trang bộ nhớ.

Sử dụng kỹ thuật phân đoạn bộ nhớ.

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ điều hành dùng kỹ thuật chia khối nhớ động (dynamic partitioning), sau thời gian hoạt động sẽ tạo ra nhiều khối nhớ trống rời rạc, có kích thước không giống nhau. Các giải thuật nào được sử dụng để cấp phát bộ nhớ cho tiến trình mới?

FIFO, SJF, Round-robin.

Giải thuật nhà băng.

First-fit, Best-fit, Worst-fit.

FIFO, SJF.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang bộ nhớ, không gian địa chỉ vật lý của một tiến trình là thường ở dạng nào?

liên tục.

không liên tục.

chia thành từng khối có kích thước tùy ý.

Nằm rải rác trên đĩa cứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kỹ thuật phân trang (paging), bộ nhớ vật lý được chia thành những khối nhớ bằng nhau, có kích thước 2^n Bytes. Mỗi khối nhớ được gọi là gì?

Frame.

Page.

Offset.

Page table.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ điều hành dùng kỹ thuật phân trang bộ nhớ sẽ giải quyết được vấn đề nào?

Tránh được phân mảnh ngoại.

Tăng kích thước bộ nhớ ảo.

Tránh được phân mảnh nội.

Giảm kích thước bộ nhớ cho tiến trình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật phân trang bộ nhớ có gây ra phân mảnh trong không?

Có gây ra phân mảnh nội.

Không gây ra phân mảnh nội.

Phụ thuộc số frame của bộ nhớ vật lý.

Phụ thuộc số page của bộ nhớ luận lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kỹ thuật phân trang (paging), bộ nhớ vật lý được chia thành những khối nhớ bằng nhau, có kích thước 2^n Bytes. Mỗi tiến trình được cấp số lượng X khối nhớ. Hệ điều hành sẽ đánh thứ tự cho X khối nhớ từ 0 đến X-1. Mỗi khối nhớ đó được Hệ điều hành gọi là gì?

Frame.

Page.

Offset.

Page table.

Xem đáp án

Chọn đáp án B