1000+ câu Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng – an ninh có đáp án - Phần 35
40 câu hỏi
Thứ tự các bước cấp cứu đầu tiên vết thương gãy xương:
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; băng (đối với vết thương hở); đưa về nơi an toàn.
Băng (đối với vết thương hở); cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn.
Đưa về nơi an toàn; cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương.
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn
Chọn đáp án D
Biến chứng của vết thương gãy xương:
Thường bị ngất xỉu do quá đau đớn, hôn mê sâu, co giật, ói mửa.
Choáng do đau đớn và mất máu; nhiễm khuẩn nặng.
Choáng do mất máu nhiều dễ dẫn đến tử vong, bị ô nhiễm, chảy máu lần thứ hai.
Các mô dập nát và hoại tử, dị vật bám nhiều; nhiễm khuẩn nặng; ngất xỉu do quá đau đớn
Chọn đáp án B
Thứ tự các bước cấp cứu đầu tiên vết thương gãy xương:
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; băng (đối với vết thương hở); đưa về nơi an toàn.
Băng (đối với vết thương hở); cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn.
Đưa về nơi an toàn; cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương.
Cầm máu tạm thời (nếu kèm theo đứt mạch máu); băng (đối với vết thương hở); cố định tạm thời gãy xương; đưa về nơi an toàn
Chọn đáp án D
Bỏng nặng là chiếm bao nhiêu % diện tích trên cơ thể trở lên:
5%
10%
15%
20%
Chọn đáp án B
Cách cấp cứu bỏng ngoài hỏa tuyến:
Tìm cách dập tắt lửa, băng vết bỏng hoặc dùng vải sạch để phủ lại, cho uống thuốc giảm đau, uống nước muối và nabica, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Tìm cách dập tắt lửa, không được băng, dùng vải sạch để phủ lại, cho uống thuốc giảm đau, chích ngừa bệnh, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Tìm cách dập tắt lửa, nhặt bỏ các dị vật bám vào, dùng vải sạch để phủ lại, chích ngừa, cho uống nước muối và nabica, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Cả a; b; c đều đúng
Chọn đáp án A
Triệu chứng của hội chứng đè ép trong thời kỳ toàn phát:
Phần chi thể bị đè ép phù nề lan rộng, sưng to, biến dạng, đau đớn, không cử động được hoặc cử động khó khăn, da xám nhợt nhạt, lạnh.
Triệu chứng choáng xuất hiện, mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt, nước tiểu giảm dần sau đó không tiểu tiện được, báo hiệu suy thận cấp, dễ dẫn tới tử vong.
Cảm giác như kiến bò xung quanh vùng bị đè ép, viêm tấy phù nề nhẹ, mạch nhỏ, ói mửa, khó thở
Chọn đáp án A
Khi các đoạn chi bị vùi lấp, đè ép chặt ta phải xử trí:
Chống nóng, lạnh cho nạn nhân, cho uống thuốc giảm đau, đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép, sau đó tháo gỡ phần chi bị đè ép.
Đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép với áp lực vừa phải cho máu lưu thông chậm lại khi chi được giải phóng.
Nhanh chóng tháo gỡ, đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép với áp lực vừa phải cho máu lưu thông chậm để chống choáng.
Đặt dây ga rô sát trên chỗ bị đè ép, băng cầm máu, cho uống thuốc giảm đau, hô hấp nhân tạo sau đó tháo gỡ phần chi bị đè ép
Chọn đáp án A
Cách xử trí vết thương thấu ngực mở:
Băng chặt, khâu hoặc nút kín, kê cao đầu, lau sạch đờm dãi, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật.
Dùng chén hoặc gáo dừa úp lại, ga rô cầm máu, kê cao đầu, lau sạch đờm dãi, vận chuyển nhanh về nơi phẫu thuật.
Cầm máu, băng chặt, cố định xương sườn, vận chuyển về tuyến sau điều trị.
Khẩn trương, nhanh chóng kiểm tra các vết thương khác kèm theo để sử trí, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật
Chọn đáp án A
Nguyên tắc chung khi cấp cứu đầu tiên vết thương sọ não, cột sống:
Chống choáng, lau sạch đờm dãi chống khó thở, băng cầm máu, nhanh chóng dùng võng hoặc cõng, dìu thương binh về tuyến sau.
Băng bó cầm máu đúng kỹ thuật; chống choáng, chống khó thở; nhanh chóng dùng cáng cứng nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau.
Là vết thương nguy hiểm nên ta không được phép sơ cứu mà phải nhanh chóng tìm mọi biện pháp vận chuyển về tuyến sau để kịp thời cứu chữa.
Chống nóng, lạnh, chống choáng, lau sạch đờm dãi chống khó thở, nhanh chóng dùng võng hoặc cáng cứng nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau
Chọn đáp án B
Khi băng vai, nách, cẳng chân, bàn tay, ta thường áp dụng:
Băng kiểu vòng xoắn.
Băng kiểu số 8.
Băng kiểu chữ nhân.
Băng kiểu đặc biệt
Chọn đáp án B
Tác dụng của súng tiểu liên AK:
Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng dùng hoả lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch. Súng cấu tạo gọn nhẹ, bắn được cả liên thanh và phát một.
Súng tiểu liên AK là vũ khí tự động có hoả lực mạnh của tiểu đội bộ binh trang bị cho một người sử dụng dùng hoả lực để tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ phương tiện chiến tranh. Súng chỉ bắn được liên thanh.
Súng tiểu liên AK là vũ khí có uy lực mạnh của phân đội do một người sử dụng để tiêu diệt các mục tiêu bằng sắt thép, sinh lực địch ẩn nấp trong công sự và các vật kiến trúc không kiên cố.
Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng dùng hoả lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch. Súng cấu tạo gọn nhẹ, súng chỉ bắn được phát một
Chọn đáp án A
Súng tiểu liên AK sử dụng đạn:
Súng sử dụng đạn kiểu 1943 do Trung Quốc và kiểu 1956 do Liên Xô sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên thép và đầu đạn cháy.
Súng sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn diệt sinh lực địch và đầu đạn phá huỷ phương tiện chiến tranh.
Súng sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy.
Súng sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1966 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên thép và đầu đạn bằng thép
Chọn đáp án C
Tầm bắn thẳng của súng tiểu liên AK:
Mục tiêu cao 0,3m: 350m; Mục tiêu cao 1,3m: 525m.
Mục tiêu cao 0,5m: 325m; Mục tiêu cao 1,5m: 540m.
Mục tiêu cao 0,5m: 350m; Mục tiêu cao 1,5m: 525m.
Mục tiêu cao 0,5m: 365m; Mục tiêu cao 1,5m: 540m
Chọn đáp án C
Tốc độ bắn của súng tiểu liên AK:
Lý thuyết: khoảng 400 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 90 phát/phút; khi bắn phát một: 40 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 600 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 100 phát/phút; khi bắn phát một: 40 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 650 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 120 phát/phút; khi bắn phát một: 50 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 700 phát/phút; Chiến đấu: khi bắn liên thanh: 150 phát/phút; khi bắn phát một: 50 phát/phút
Chọn đáp án B
Khối lượng súng tiểu liên AK:
AK: 3,6kg; AKM: 3,3kg; AKMS: 3,1kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,5kg.
AK: 3,8kg; AKM: 3,1kg; AKMS: 3,3kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,5kg.
AK: 3,1kg; AKM: 3,3kg; AKMS: 3,8kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,5kg.
AK: 3,8kg; AKM: 3,3kg; AKMS: 3,1kg. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng của súng tăng 0,3kg
Chọn đáp án A
Cấu tạo của súng tiểu liên AK gồm:
12 bộ phận chính.
11 bộ phận chính.
10 bộ phận chính.
9 bộ phận chính
Chọn đáp án B
Đạn dùng cho súng tiểu liên AK có cấu tạo gồm:
Vỏ đạn; hạt lửa; đầu đạn; thuốc phóng; cánh đuôi.
Vỏ đạn; hạt lửa; thuốc phóng; đầu đạn.
Vỏ đạn; đầu đạn; thuốc nổ mồi; thuốc nổ mạnh; thuốc phóng.
Vỏ đạn; hạt lửa; đầu đạn; thuốc phá; thuốc gây nổ
Chọn đáp án B
Bộ phận cò của súng tiểu liên AK có tác dụng:
Làm cho khoá nòng và bộ phận cò chuyển động, chịu áp lực của khí thuốc đẩy bệ khoá nòng lùi về sau và để bóp cò.
Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho khoá nòng, bệ khoá nòng chuyển động, làm búa đập vào kim hoả, khoá an toàn và chống nổ sớm khi chưa đóng khoá chắc.
Đẩy đạn vào buồng đạn, đóng khoá nòng làm đạn nổ, mở khoá nòng kéo vỏ đạn ra khỏi buồng đạn.
Giữ búa ở tư thế giương, giải phóng búa khi bóp cò làm búa đập vào kim hoả, định cách bắn, khoá an toàn và chống nổ sớm khi chưa đóng khoá chắc chắn
Chọn đáp án D
Hộp băng đạn của súng trung liên RPĐ chứa được:
30 viên
50 viên
100 viên
150 viên
Chọn đáp án C
Tầm bắn hiệu quả của súng trung liên RPĐ:
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 600m; Bắn máy bay và quân dù: 300m.
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 700m; Bắn máy bay và quân dù: 400m.
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 800m; Bắn máy bay và quân dù: 500m.
Mục tiêu trên mặt đất, mặt nước: 900m; Bắn máy bay và quân dù: 600m
Chọn đáp án A
Tầm bắn thẳng của súng trung liên RPĐ:
Với mục tiêu người nằm: 345m; với mục tiêu người chạy: 520m.
Với mục tiêu người nằm: 350m; với mục tiêu người chạy: 525m.
Với mục tiêu người nằm: 540m; với mục tiêu người chạy: 365m.
Với mục tiêu người nằm: 365m; với mục tiêu người chạy: 540m
Chọn đáp án B
Tốc độ bắn của súng trung liên RPĐ:
Lý thuyết: khoảng 650 phát/phút; bắn chiến đấu: 150 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 640 phát/phút; bắn chiến đấu: 140 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 630 phát/phút; bắn chiến đấu: 130 phát/phút.
Lý thuyết: khoảng 600 phát/phút; bắn chiến đấu: 100 phát/phút
Chọn đáp án D
Khối lượng của súng trung liên RPĐ:
6,4 kg; khi lắp đủ 100 viên đạn: 8,0kg.
6,5 kg; khi lắp đủ 100 viên đạn: 9,5kg.
7,4 kg; khi lắp đủ 100 viên đạn: 9,0kg.
7,5 kg; khi lắp đủ 100 viên đạn: 9,5kg
Chọn đáp án C
Tầm bắn ghi trên thước ngắm của súng diệt tăng B40:
Ghi 50; 100; 150, tương ứng với cự ly bắn tính bằng mét.
Ghi từ 1 đến 8, tương ứng với cự ly bắn từ 100m đến 800m.
Ghi từ 1 đến 10, tương ứng với cự ly bắn từ 100m đến 1000m.
Ghi từ 200 đến 500, tương ứng với cự ly bắn tính bằng mét
Chọn đáp án B
Tốc độ bắn chiến đấu của súng diệt tăng B40:
3 đến 6 phát/phút.
4 đến 6 phát/phút.
5 đến 6 phát/phút.
5 đến 7 phát/phút
Chọn đáp án B
Sức xuyên của đạn chống tăng B40 khi bắn có góc chạm bằng 90 độ:
Xuyên thép dày 100mm; xuyên bê tông dày 500mm.
Xuyên thép dày 150mm; xuyên bê tông dày 550mm.
Xuyên thép dày 200mm; xuyên bê tông dày 600mm.
Xuyên thép dày 280mm; xuyên bê tông dày 900mm
Chọn đáp án C
Khối lượng của súng và đạn diệt tăng B40:
Khối lượng của súng: 2,65kg; của đạn: 1,64kg.
Khối lượng của súng: 2,75kg; của đạn: 1,84kg.
Khối lượng của súng: 2,85kg; của đạn: 1,74kg.
Khối lượng của súng: 6,3kg; của đạn: 2,2kg
Chọn đáp án B
Cấu tạo của súng diệt tăng B40 gồm các bộ phận chính:
Nòng súng; bộ phận ngắm; bộ phận kim hỏa; bộ phận cò và tay cầm.
Nòng súng; bộ phận ngắm; bộ phận khóa nòng; bệ khóa nòng và thoi đẩy.
Nòng súng; bộ phận kính ngắm; bộ phận đẩy về; bộ phận cò và tay cầm.
Nòng súng; bộ phận ngắm; bộ phận hạt lửa; bộ phận cò và ốp bao nòng
Chọn đáp án A
Đạn B40 cấu tạo gồm có các bộ phận chính:
Đầu đạn; đuôi đạn; ngòi nổ; ống thuốc phóng.
Đầu đạn; hạt lửa; chóp đạn; ngòi nổ; ống thuốc phóng.
Đầu đạn; phễu đạn; ngòi nổ; kíp nổ; ống thuốc phóng.
Đầu đạn; cánh đuôi; ống thuốc đẩy; thuốc gây nổ
Chọn đáp án C
Tầm bắn ghi trên thước ngắm và kính ngắm quang học của súng diệt tăng B41:
Từ 50 đến 150m.
Từ 100 đến 500m.
Từ 200 đến 500m.
Từ 200 đến 600m
Chọn đáp án B
Tốc độ của đạn diệt tăng B41:
Tốc độ ban đầu: 83m/s; tốc độ lớn nhất: 100m/s.
Tốc độ ban đầu: 100m/s; tốc độ lớn nhất: 200m/s.
Tốc độ ban đầu: 120m/s; tốc độ lớn nhất: 250m/s.
Tốc độ ban đầu: 120m/s; tốc độ lớn nhất: 300m/s
Chọn đáp án C
Sức xuyên của đạn chống tăng B41 khi bắn có góc chạm bằng 90 độ:
Sắt, thép dày 200mm, bê tông cốt thép dày 600mm; cát 600mm.
Sắt, thép dày 200mm, bê tông cốt thép dày 800mm; cát 700mm.
Sắt, thép dày 280mm, bê tông cốt thép dày 900mm; cát 800mm.
Sắt, thép dày 300mm, bê tông cốt thép dày 950mm; cát 850mm
Chọn đáp án D
Khối lượng của súng; kính ngắm; đạn diệt tăng B41:
2,75kg; 0,5kg; 1,84kg.
3,8kg; 0,5kg; 2,0kg.
5,3kg; 0,5kg; 2,1kg.
6,3kg; 0,5kg; 2,2kg
Chọn đáp án D
Cấu tạo của súng diệt tăng B41 gồm các bộ phận chính:
Nòng súng; bộ phận ngắm cơ khí; bộ phận cò và tay cầm; bộ phận kim hỏa; bộ phận ngắm quang học.
Nòng súng; bộ phận ngắm; bộ phận khóa nòng; bệ khóa nòng và thoi đẩy; bộ phận ngắm quang học.
Nòng súng; bộ phận kính ngắm; bộ phận đẩy về; bộ phận cò và tay cầm; bộ phận ống dẫn thoi và ốp bao nòng.
Nòng súng; bộ phận ngắm; bộ phận hạt lửa; bộ phận cò và ốp bao nòng; thông nòng; nắp che nòng súng; hộp phụ tùng
Chọn đáp án A
Đạn B41 cấu tạo gồm có các bộ phận chính:
Đầu đạn; ống thuốc đẩy; đuôi đạn; thuốc gây nổ; ống thuốc phóng; hạt lửa.
Đầu đạn; chóp đạn; ngòi nổ; phễu đạn; ống thuốc phóng; lỗ phụt khí thuốc.
Đầu đạn; phễu đạn; ngòi nổ; ống thuốc phóng; cánh đuôi; thuốc nổ; hạt lửa.
Đầu đạn; ống thuốc đẩy; đuôi đạn; ống thuốc phóng và ngòi nổ
Chọn đáp án C
Khái niệm thuốc nổ:
Thuốc nổ là một hợp chất hoặc một hỗn hợp hoá học, khi bị tác động như nhiệt, hoá, cơ…, thì có phản ứng nổ, sinh nhiệt cao, lượng khí lớn tạo thành áp lực mạnh phá huỷ các vật thể xung quanh.
Thuốc nổ là một hợp chất hữu cơ hoặc một hỗn hợp hoá học, dùng để tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ phương tiện chiến tranh, công sự, vật cản của địch, tăng tốc độ phá đất đá, làm công sự, khai thác gỗ.
Thuốc nổ là một loại vũ khí nổ thông thường, tinh thể trắng hoặc màu tro, độc, khi bị tác động như nhiệt, điện, hoá, cơ…, thì có phản ứng nổ, sinh nhiệt cao, áp suất lớn, tạo thành sóng xung kích phá huỷ các vật thể xung quanh.
Thuốc nổ là một hợp chất hoặc một hỗn hợp hoá học, khi bị tác động như nhiệt, hoá, cơ…, thì có phản ứng nổ, tạo thành sóng xung kích, bức xạ quang, bức xạ xuyên, và chất phóng xạ. Có khả năng phá huỷ các vật thể xung quanh
Chọn đáp án A
Tác dụng chung của thuốc nổ:
Dùng để cấu trúc các loại lượng nổ theo hình dạng khác nhau phù hợp với đặc điểm chỗ đặt khi phá vật thể, dùng làm lượng nổ lõm.
Dùng để tiêu diệt sinh lực địch, phá huỷ phương tiện chiến tranh, công sự, vật cản của địch, tăng tốc độ phá đất đá, làm công sự, khai thác gỗ…
Dùng nhồi trong bom đạn, mìn, trộn với thuốc nổ mạnh làm dây nổ, ép thành từng bánh 75g, 200g, 400g để cấu trúc các loại lượng nổ.
Dùng năng lượng nhiệt, điện, hóa, cơ… để gây nổ, khi nổ sinh nhiệt cao, lượng khí lớn tạo thành áp lực mạnh phá huỷ các vật thể xung quanh
Chọn đáp án B
Đặc điểm nhận dạng của thuốc gây nổ Fulminat thuỷ ngân:
Tinh thể trắng, hạt nhỏ, khó tan trong nước.
Gồm 80% Hê xô ghen + 20% chất dính kết, màu trắng đục, dẻo, mùi hắc, vị nhạt.
Tinh thể trắng hoặc màu tro, độc, khó tan trong nước lạnh, nhưng tan trong nước sôi.
Tinh thể cứng, màu vàng nhạt, tiếp xúc với ánh sáng ngả màu nâu, vị đắng độc, khi đốt lửa đỏ, khói đen mùi nhựa thông
Chọn đáp án C
Cảm ứng nhiệt của thuốc gây nổ Fulminat thuỷ ngân:
Đốt khó cháy, nhiệt nóng chảy ở 79 đến 81 độ C, cháy 300 độ C, nổ 350 độ C, nếu tăng nhiệt độ lên đột ngột 300 độ C nổ. Khi cháy lửa màu nâu, khói đen, độc.
Đốt khó cháy, tự cháy và nổ ở nhiệt độ 310 độ
Rất dễ bắt lửa, khi bắt lửa nổ ngay; ở nhiệt độ 160 đến 170 độ C tự nổ.
Đốt khó cháy, 190 độ C cháy, 201 độ C nổ, bắt lửa nhanh, cháy không có khói, khi cháy tập trung trên 50kg có thể nổ
Chọn đáp án C
Công dụng của thuốc gây nổ Fulminat thuỷ ngân:
Thường gói thành từng thỏi dài, mỗi thỏi 100g đến 200g dùng trong phá đất, đào đường hầm, khai thác mỏ…
Dùng để cấu trúc các loại lượng nổ theo hình dạng khác nhau phù hợp với đặc điểm chỗ đặt khi phá vật thể, dùng làm lượng nổ lõm.
Nhồi trong bom đạn, mìn, trộn với thuốc nổ mạnh làm dây nổ, ép thành từng bánh 75g, 200g, 400g để cấu trúc các loại lượng nổ.
Nhồi trong kíp nổ, hạt lửa, đầu nổ của các loại đạn, bom, mìn.
Chọn đáp án D

