1000+ câu Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng – an ninh có đáp án - Phần 34
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng – an ninh có đáp án - Phần 34

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp28 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản đồ cấp chiến thuật là loại dùng cho chỉ huy tham mưu các cấp:

Từ cấp tiểu đội đến cấp tiểu đoàn.

Từ cấp trung đội đến cấp trung đoàn.

Từ cấp đại đội đến cấp sư đoàn.

Từ cấp tiểu đoàn đến cấp quân đoàn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tác chiến ở vùng đồng bằng và trung du, từ cấp đại đội đến cấp sư đoàn thường dùng bản đồ có tỉ lệ:

1: 10.000; 1: 20.000

1: 20.000; 1: 50.000

1: 25.000; 1: 50.000.

1: 50.000; 1:100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khung phía bắc (phía trên bản đồ UTM) ghi những nội dung chính:

Địa danh vùng dân cư; số hiệu bản đồ; giản đồ góc lệch; tên địa phương có một phần đất đai trong mảnh bản đồ và 7 dạng ký hiệu cơ bản.

Địa danh vùng dân cư; số hiệu bản đồ; tên địa phương có một phần đất đai trong mảnh bản đồ và thước chia độ chỉ độ từ thiên.

Tên địa phương; ký hiệu dáng đất, địa giới; lược đồ chắp ghép và thước chia độ chỉ độ từ thiên.

Tỉ lệ bản đồ; thước tỉ lệ thẳng; số hiệu bản đồ; các loại ký hiệu: khu dân cư, rừng, thực vật, thuỷ văn, vật thể độc lập, địa giới và dáng đất

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khung phía nam (phía dưới bản đồ UTM) ghi những nội dung chính:

Địa danh vùng dân cư; số hiệu bản đồ; tên địa phương có một phần đất đai trong mảnh bản đồ và thước chia độ chỉ độ từ thiên.

Địa danh vùng dân cư; tỉ lệ bản đồ; số hiệu bản đồ; thước đo độ dốc; tên địa phương có một phần đất đai và giải thích các ký hiệu trên bản đồ.

Tỉ lệ bản đồ và thước tỉ lệ thẳng; lược đồ bảng chắp; ký hiệu dáng đất, địa giới; thước đo độ dốc; giản đồ góc lệch và phía dưới giải thích các ký hiệu trên bản đồ.

Tỉ lệ bản đồ; địa danh vùng dân cư; thước chia độ chỉ độ từ thiên; số hiệu bản đồ; thước đo độ dốc; giản đồ góc lệch; giải thích các ký hiệu trên bản đồ và lược đồ bảng chắp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lược đồ bảng chắp dùng để:

Giúp người sử dụng nhanh chóng tìm ra các khu vực địa hình trên thực địa tiếp nối với mảnh bản đồ đang dùng.

Giúp người sử dụng nhanh chóng tìm ra góc phương vị ô vuông của các mảnh bản đồ cần chắp nối với mảnh đang dùng.

Giúp người sử dụng nhanh chóng tìm ra các mảnh bản đồ cần chắp nối với mảnh đang dùng.

Giúp người sử dụng nhanh chóng tính được diện tích của các mảnh bản đồ cần chắp nối với mảnh đang dùng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo phương pháp chiếu UTM, bản đồ tỉ lệ 1/25.000 có khuôn khổ:

Dọc 00 7’30” vĩ tuyến; Ngang 00 7’30” kinh tuyến.

Dọc 00 10′ vĩ tuyến; Ngang 00 10′ kinh tuyến.

Dọc 00 15′ vĩ tuyến; Ngang 00 15′ kinh tuyến.

Dọc 00 20′ vĩ tuyến; Ngang 00 20′ kinh tuyến

Xem đáp án

Chọn đáp án

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo phương pháp chiếu UTM, bản đồ tỉ lệ 1/50.000 có khuôn khổ:

Dọc 00 7’30” vĩ tuyến; Ngang 00 7’30” kinh tuyến.

Dọc 00 10′ vĩ tuyến; Ngang 00 10′ kinh tuyến.

Dọc 00 15′ vĩ tuyến; Ngang 00 15′ kinh tuyến.

Dọc 00 20′ vĩ tuyến; Ngang 00 20′ kinh tuyến

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường bình độ:

Là đường cong có thể khép kín, nối liền các điểm có cùng độ cao, độ dài trên thực địa được chiếu lên mặt phẳng bản đồ.

Là đường cong khép kín, tất cả các điểm cùng nằm trên đường bình độ có độ cao đều khác nhau phụ thuộc vào dáng đất.

Là đường cong khép kín, nối liền các điểm có độ cao tuỳ theo từng loại dáng đất được chiếu lên mặt phẳng bản đồ.

Là đường cong khép kín, nối liền các điểm có cùng độ cao trên mặt đất được chiếu lên mặt phẳng bản đồ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cao đều của đường bình độ trên bản đồ được xác định:

Bằng cự ly phẳng ngang giữa hai đường bình độ kề nhau.

Bằng cự ly thẳng đứng giữa hai mặt cắt của hai đường bình độ kề nhau.

Bằng khoảng cách giữa hai hình chiếu của hai đường bình độ kề nhau.

Bằng độ chênh cao thẳng đứng của hai đường bình độ bất kỳ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy định khoảng cao đều của các đường bình độ trên bản đồ lệ 1/25.000:

Đường bình độ con 5m; Đường bình độ cái 15m; Đường bình độ giữa 10m.

Đường bình độ con 5m; Đường bình độ cái 20m; Đường bình độ giữa 10m.

Đường bình độ con 5m; Đường bình độ cái 25m; Đường bình độ giữa 2,5m.

Đường bình độ con 10m; Đường bình độ cái 50m; Đường bình độ giữa 5m

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy định khoảng cao đều của các đường bình độ trên bản đồ lệ 1/50.000:

Đường bình độ con 10m; Đường bình độ cái 50m; Đường bình độ giữa 5m.

Đường bình độ con 5m; Đường bình độ cái 25m; Đường bình độ giữa 2,5m.

Đường bình độ con 5m; Đường bình độ cái 20m; Đường bình độ giữa 10m.

Đường bình độ con 5m; Đường bình độ cái 15m; Đường bình độ giữa 10m

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu dáng đất trên bản đồ được biểu thị bằng:

Chữ số, màu sắc.

Các đường bình độ.

Mầu sắc, chữ số, chữ viết.

Các ký hiệu tượng hình kèm theo ghi chú

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu vẽ theo tỉ lệ:

Là ký hiệu biểu thị đúng tương quan tỉ lệ của địa vật trên thực địa với bản đồ, vẫn giữ được hình dáng và phương hướng thực của địa vật.

Là ký hiệu biểu thị đúng tương quan tỉ lệ về chiều dài của địa vật và giữ được phương hướng thực của nó ở thực địa, nhưng về chiều ngang không vẽ theo tỉ lệ.

Là ký hiệu thể hiện những địa vật có kích thước nhỏ bé, không thể rút theo tỉ lệ bản đồ được. Loại ký hiệu này vẽ tượng trưng, tượng hình.

Là ký hiệu không biểu thị đúng tương quan tỉ lệ của địa vật ngoài thực địa với bản đồ, vì chúng có kích thước nhỏ bé, không thể rút theo tỉ lệ bản đồ được

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu vẽ theo 1/2 tỉ lệ:

Là ký hiệu không biểu thị đúng tương quan tỉ lệ của địa vật ngoài thực địa với bản đồ, vì chúng có kích thước nhỏ bé, không thể rút theo tỉ lệ bản đồ được.

Là ký hiệu biểu thị đúng tương quan tỉ lệ về chiều dài của địa vật và giữ được phương hướng thực của nó ở thực địa, nhưng về chiều ngang không vẽ theo tỉ lệ.

Là ký hiệu thể hiện những địa vật có kích thước nhỏ bé, không thể rút theo tỉ lệ bản đồ được. Loại ký hiệu này vẽ tượng trưng, tượng hình.

Là ký hiệu biểu thị đúng tương quan tỉ lệ của địa vật trên thực địa với bản đồ, vẫn giữ được hình dáng và phương hướng thực của địa vật

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu vẽ không theo tỉ lệ:

Là ký hiệu biểu thị đúng tương quan tỉ lệ về chiều dài của địa vật và giữ được phương hướng thực của nó ở thực địa, nhưng về chiều ngang không vẽ theo tỉ lệ.

Là ký hiệu biểu thị đúng tương quan tỉ lệ của địa vật trên thực địa với bản đồ, vẫn giữ được hình dáng và phương hướng thực của địa vật.

Là ký hiệu không biểu thị đúng tương quan tỉ lệ của địa vật ngoài thực địa với bản đồ, vì chúng có kích thước nhỏ bé, không thể rút theo tỉ lệ bản đồ được.

Là ký hiệu thể hiện những địa vật có kích thước nhỏ bé, không thể rút theo tỉ lệ bản đồ được. Loại ký hiệu này vẽ tượng trưng, tượng hình

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loại ký hiệu cơ bản trên bản đồ:

Ký hiệu vùng dân cư; Ký hiệu địa giới; Ký hiệu giao thông; Ký hiệu theo mầu; Ký hiệu dùng chữ và số để giải thích; Ký hiệu theo tỷ lệ; Ký hiệu dáng đất.

Ký hiệu theo tỷ lệ; Ký hiệu 1/2 tỷ lệ; Ký hiệu không theo tỷ lệ; Ký hiệu khu dân cư; Ký hiệu địa giới; Ký hiệu giao thông; Ký hiệu dáng đất.

Ký hiệu khu vực; Ký hiệu điểm; Ký hiệu đường; Ký hiệu địa giới; Ký hiệu giao thông; Ký hiệu thuỷ văn; Ký hiệu dáng đất.

Ký hiệu khu vực; Ký hiệu điểm; Ký hiệu đường; Ký hiệu giao thông; Ký hiệu địa giới; Ký hiệu thuỷ văn; Ký hiệu núi

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG BẢN ĐỒ:

Định hướng bằng địa bàn; Địa vật dài thẳng; Ống nhòm; Dựa vào mặt trời.

Định hướng bằng địa bàn; Địa vật dài thẳng; Đường phương hướng giữa hai địa vật.

Định hướng bằng địa bàn; Địa vật dài thẳng; Đường phương hướng giữa hai địa vật, và bằng sa bàn.

Định hướng bằng địa bàn; Dựa vào trăng, sao; Đường phương hướng giữa hai địa vật và bằng ống nhòm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phương pháp cơ bản để xác định điểm đứng trên bản đồ:

Phương pháp ước lượng cự ly; Phương pháp giao hội.

Phương pháp dùng địa bàn; Địa vật dài thẳng; Đường phương hướng giữa hai địa vật.

Phương pháp ước lượng cự ly; Phương pháp giao hội; Phương pháp xác định toạ độ chính xác.

Phương pháp ước lượng cự ly; Phương pháp tìm địa vật dài thẳng; Phương pháp giao hội

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh được tiến hành ở:

Trạm y tế.

Trong bệnh viện.

Ngoài hỏa tuyến.

Trạm cấp cứu tiền phương

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Băng vòng xoắn:

Là đưa cuộn băng đi nhiều vòng từ trên xuống dưới theo hình vòng xoắn lò xo hoặc như hình con rắn quấn quanh thân cây, vòng sau đè lên 2/3 vòng trước.

Là đưa cuộn băng đi nhiều vòng từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, đường băng sau đè lên 1/3 đường băng trước theo hình vòng xoắn lò xo.

Là đưa cuộn băng đi nhiều vòng từ dưới lên trên theo hình vòng xoắn lò xo hoặc như hình con rắn quấn quanh thân cây, đường băng sau đè lên 2/3 đường băng trước.

Là đưa cuộn băng đi nhiều vòng theo hình số 8 hoặc 2 vòng đối xứng, băng từ dưới lên trên, từ ngoài vào trong, đường băng sau đè lên 2/3 đường băng trước

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Băng số 8:

Là đưa cuộn băng đi nhiều vòng từ dưới lên trên theo hình vòng xoắn lò xo, đường băng sau đè lên 2/3 đường băng trước.

Là đưa cuộn băng đi vòng theo hình số 8, băng từ trên xuống dưới hoặc từ ngoài vào trong, đường băng sau đè lên 2/3 đường băng trước.

Là đưa cuộn băng đi vòng theo hình số 8, băng từ dưới lên trên hoặc từ trong ra ngoài, đường băng sau đè lên 1/3 đường băng trước.

Là đưa cuộn băng đi vòng theo hình số 8, băng từ dưới lên trên hoặc từ ngoài vào trong, đường băng sau đè lên 2/3 đường băng trước

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mang thương binh băng tay áp dụng trong chiến đấu để:

Vận chuyển thương binh ở những khoảng cách ngắn như: Bế, cõng, bò chuyển thương binh.

Vận chuyển thương binh ở địa hình rừng núi, hai tay người tải thương được tự do bám, nắm, leo, trèo.

Vận chuyển thương binh khi có những vết thương nặng trên người, không thể nằm được trên cáng hoặc võng.

Vận chuyển thương binh ở những khoảng cách xa, dùng cáng hoặc võng phải hai người khiêng, bế, cõng, bị chuyển thương chỉ cần một người

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng cáng khiêng thương binh bị thương ở bụng phải:

Đặt thương binh nằm sấp, kê đệm dưới bụng, giảm tránh các phủ tạng lòi ra ngoài.

Đặt thương binh nằm ngửa, kê đệm dưới chân làm cho chân hơi co lên, để giảm áp lực trong ổ bụng, giảm tránh các phủ tạng lòi ra ngoài.

Đặt nằm nghiêng và cột chặt xuống cáng tránh xê dịch, chân duỗi thẳng để giảm áp lực trong ổ bụng, giảm tránh các phủ tạng lòi ra ngoài.

Đặt thương binh nằm ngửa, chân duỗi thẳng, kê cao đầu chống khó thở

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng cáng khiêng thương binh bị thương ở vùng ngực phải:

Đặt thương binh trong tư thế nửa nằm, nửa ngồi nhằm giúp cho thương binh dễ thở.

Đặt thương binh trong tư thế nằm ngửa, chân hơi co lại để tránh các phủ tạng lòi ra ngoài.

Đặt thương binh trong tư thế nằm sấp, dùng tấm nệm kê dưới ngực.

Đặt thương binh trong tư thế nằm nghiêng, dùng băng quấn chặt hạn chế mất máu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vết thương phần mềm:

Là loại vết thương có tổn thương da, gân, cơ, trong đó cơ là chủ yếu.

Là loại vết thương có tổn thương da, cơ, xương kèm theo đứt mạch máu.

Là loại vết thương không rách da, không chảy máu ra bên ngoài, còn gọi là chấn thương.

Là loại vết thương không rách da, không chảy máu ra bên ngoài, có thể tổn thương các phủ tạng trong bụng, ngực

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách cấp cứu đầu tiên vết thương phần mềm:

Băng vết thương; đưa thương binh về nơi an toàn, chờ dịp tổ chức vận chuyển về cơ sở điều trị.

Đưa thương binh về nơi an toàn; băng vết thương, chờ dịp tổ chức vận chuyển về cơ sở điều trị.

Nhanh chóng vận chuyển thương binh về cơ sở điều trị.

Cầm máu, chống choáng, hô hấp nhân tạo, băng vết thương, sau đó đưa về cơ sở điều trị

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Băng vết thương phần mềm nhằm:

Nhằm bảo vệ vết thương, các mô không bị dập nát, hoại tử thêm, ngăn chặn chất độc theo đất cát xâm nhập hạn chế mất máu.

Bảo vệ vết thương không bị ô nhiễm thêm, cầm máu tại vết thương, hạn chế được các biến chứng xấu.

Nhằm che kín vết thương không bị ô nhiễm thêm, chống choáng, chống khó thở, ngăn chặn các mầm bệnh, chất nhiễm xạ, phóng xạ xâm nhập.

Cả a và b đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến chứng của vết thương mạch máu:

Thường bị ngất xỉu do quá đau đớn; hôn mê; co giật; ói mửa.

Thường bị ngất xỉu do choáng, đau đớn; mất máu nhiều dễ dẫn đến tử vong; hôn mê nhiều ngày.

Choáng do mất máu nhiều dễ dẫn đến tử vong; vết thương bị ô nhiễm; chảy máu lần thứ hai.

Choáng do đau đớn và mất máu nhiều dễ dẫn đến tử vong, hôn mê, khó thở, ho

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yêu cầu cầm máu tạm thời là:

Khẩn trương, nhanh chóng, tiến hành đặt ga rô để cầm máu.

Khẩn trương, nhanh chóng vận chuyển thương binh ra khỏi nơi nguy hiểm, tổ chức đưa về tuyến sau điều trị.

Khẩn trương, nhanh chóng kiểm tra các vết thương khác kèm theo để sử trí, cầm máu tạm thời.

Khẩn trương, nhanh chóng, đúng chỉ định theo yêu cầu của vết thương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp cầm máu tạm thời phải:

Khẩn trương, nhanh chóng, tiến hành đặt ga rô để cầm máu.

Tuỳ theo tính chất chảy máu để có biện pháp cho phù hợp, không làm bừa, làm ẩu, không được đặt ga rô tuỳ tiện.

Tuỳ theo tính chất chảy máu để có biện pháp cho phù hợp, không làm bừa, làm ẩu, chỉ khi các động mạch, tĩnh mạch chủ bị rách, đứt mới tiến hành đặt ga rô.

Khẩn trương, nhanh chóng, tuỳ theo tính chất chảy máu để có biện pháp cho phù hợp, trường hợp nhiễm độc, nhiễm xạ mới tiến hành đặt ga rô

Xem đáp án

Chọn đáp án B