1000+ câu Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng – an ninh có đáp án - Phần 33
30 câu hỏi
Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng ngang
Thường dùng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Thường dùng vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng…
Thường dùng khi duyệt binh, hành quân dã ngoại, luyện tập đội ngũ, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Cả a, b, c đều đúng
Chọn đáp án D
Vị trí đứng của tiểu trưởng trong đội hình hàng ngang
Đứng trước đội hình tiểu đội
Đứng bên trái đội hình tiểu đội
Đứng giữa đội hình tiểu đội
Đứng bên phải đội hình tiểu đội
Chọn đáp án B
Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang
Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 3 bước.
Đứng ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 5 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái, cách 2 3 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái, cách 3 5 bước
Chọn đáp án A
Vị trí chỉ huy hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng ngang
Đi bên trái đội hình của tiểu đội cách 2 3 bước, ngang với hàng trên cùng.
Đi bên phải đội hình của tiểu đội cách 2 3 bước, ngang với hàng trên cùng.
Đi bên trái đội hình của tiểu đội cách 3 5 bước, ngang với hàng trên cùng.
Đi bên phải đội hình của tiểu đội cách 3 5 bước, ngang với hàng trên cùng
Chọn đáp án A
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội một hàng ngang gồm
Tiểu đội chú ý; Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Tập hợp; Chỉnh đốn hàng ngũ; Điểm số; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Giải tán
Chọn đáp án B
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội hai hàng ngang gồm
Tập hợp; Chỉnh đốn hàng ngũ; Điểm số; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Giải tán.
Tập hợp; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán
Chọn đáp án B
Khẩu lệnh của tiểu đội trưởng khi tập hợp đội hình một hàng ngang
“Tất cả, thành đội hình hàng ngang – TÂP HỢP”
“Tất cả, thành một hàng ngang – TÂP HỢP”
“Thành một hàng ngang – TẬP HỢP”
“Tiểu đội X thành một hàng ngang – TẬP HỢP”
Chọn đáp án D
Vị trí tập hợp của các số trong đội hình tiểu đội hai hàng ngang
Các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng trên; Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng dưới. Cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.
Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng trên; Các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng dưới. Cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.
Các số (1, 2, 3, 4) đứng hàng trên; Các số (5, 6, 7, 8) đứng hàng dưới. Cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.
Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng trên; Các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng dưới. Cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1 bước (0,75m)
Chọn đáp án B
Ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng dọc
Thường vận dụng trong hành quân, trong đội hình tập hợp của trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.
Thường vận dụng trong học tập, sinh hoạt, hạ mệnh lệnh, kiểm tra quân số, khám súng, giá súng…
Thường vận dụng trong luyện tập đội ngũ, tập thể dục, khám súng, giá súng.
Cả a, b, c đều đúng
Chọn đáp án D
Vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc, khi đôn đốc tập hợp, điểm số
Đứng phía trước chếch về bên phải đội hình, cách 2 3 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 2 4 bước.
Đứng phía trước chếch về bên trái đội hình, cách 3 5 bước.
Chính giữa phía trước đội hình, cách từ 3 5 bước
Chọn đáp án B
Vị trí chỉ huy khi hành tiến của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ dưới lên) cách 2 3 bước.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 3 bước.
Đi 1/3 bên phải đội hình (từ trên xuống) cách 2 3 bước.
Đi ở chính giữa phía trước đội hình, cách từ 2 3 bước
Chọn đáp án B
Vị trí của tiểu đội trưởng trong đội hình hàng dọc
Đứng trước, cách số một là 1m.
Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách 2 3 bước.
Đứng trước, cách số một là 1 bước (0,75m).
Đứng bên trái đội hình tiểu đội, cách số một là 1m
Chọn đáp án C
Vị trí của tiểu đội trưởng khi cùng tiểu đội hai hàng dọc hành tiến
Đi đầu chính giữa hai hàng của tiểu đội, cách 2 3m.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 3 bước.
Đi đầu chính giữa hai hàng của tiểu đội, cách 1m.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 1m
Chọn đáp án A
Vị trí của tiểu đội trưởng khi cùng tiểu đội một hàng dọc hành tiến
Đi đầu tiểu đội, cách 1m.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 2 3 bước.
Đi 1/3 bên trái đội hình (từ trên xuống) cách 1m.
Đi đầu tiểu đội, cách 2 3 bước
Chọn đáp án D
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội một hàng dọc gồm
Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Hô tiểu đội chú ý; Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Tập hợp; Chỉnh đốn hàng ngũ; Điểm số; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Giải tán
Chọn đáp án A
Thứ tự các bước chỉ huy tập hợp đội hình tiểu đội hai hàng dọc gồm
Tập hợp; Chỉnh đốn hàng ngũ; Điểm số; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Tập hợp; Chỉnh đốn hàng ngũ; Giải tán.
Tập hợp; Điểm số; Giải tán
Chọn đáp án A
Khẩu lệnh của tiểu đội trưởng khi tập hợp đội hình hai hàng dọc
“Tất cả, thành đội hình hàng dọc – TÂP HỢP”
“Tất cả, thành hai hàng dọc – TÂP HỢP”
“Tiểu đội X thành hai hàng dọc – TẬP HỢP”
“Thành hai hàng dọc – TẬP HỢP”
Chọn đáp án C
Vị trí tập hợp của các số trong đội hình tiểu đội hai hàng dọc
Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng dọc bên phải, các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng dọc bên trái, gián cách giữa hai hàng là 70 cm.
Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng dọc bên trái, các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng dọc bên phải, gián cách giữa hai hàng là 70 cm.
Các số (1, 2, 3, 4) đứng hàng dọc bên phải, các số (5, 6, 7, 8) đứng hàng dọc bên trái, gián cách giữa hai hàng là 70 cm.
Các số (1, 2, 3, 4) đứng hàng dọc bên trái, các số (5, 6, 7, 8) đứng hàng dọc bên phải, gián cách giữa hai hàng là 70 cm
Chọn đáp án B
Trong điều lệnh đội ngũ QĐNDVN, biên chế một tiểu đội gồm
Có 7 người, 1 tiểu đội trưởng và 6 chiến sĩ.
Có 8 người, 1 tiểu đội trưởng, và 7 chiến sĩ.
Có 9 người, 1 tiểu đội trưởng và 8 chiến sĩ.
Có 10 người, 1 tiểu đội trưởng và 9 chiến sĩ
Chọn đáp án C
Trong điều lệnh đội ngũ QĐNDVN, chiều dài bước chân khi đi đều
60 cm
65 cm
70 cm
75 cm
Chọn đáp án D
Khái niệm bản đồ:
Là hình ảnh thu nhỏ của tất cả các yếu tố liên quan đến địa hình, địa vật trên thực địa khi biểu diễn chúng lên mặt giấy phẳng.
Là phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxoit lên mặt giấy phẳng bằng phương pháp toán học.
Là hệ thống các ký hiệu quy ước thích hợp thể hiện địa hình và địa vật một khu vực bề mặt trái đất lên mặt phẳng.
Là hình ảnh thu nhỏ, khái quát hoá một phần bề mặt trái đất lên mặt phẳng theo những quy luật toán học nhất định
Chọn đáp án D
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH LÀ:
Là loại bản đồ chuyên đề có tỉ lệ 1/1.000.000 và nhỏ hơn.
Là loại bản đồ chuyên đề có tỉ lệ 1/1.000.000 và lớn hơn.
Là loại bản đồ được chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxoit lên mặt giấy phẳng bằng phương pháp toán học.
Là loại bản đồ số, có tỉ lệ nhỏ, chuyên dùng để nghiên cứu những yếu tố liên quan đến dáng đất và địa vật
Chọn đáp án B
Ý nghĩa của việc nghiên cứu địa hình trên bản đồ quân sự:
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ đạo, chỉ huy tác chiến và thực hiện nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu dân cư, thời tiết, thuỷ văn, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình.
Giúp người chỉ huy nắm bắt tình hình quân số, vũ khí của địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy nắm bắt tình hình địch, ta và thời tiết một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác
Chọn đáp án A
Ý nghĩa của bản đồ địa hình trong đời sống xã hội:
Giúp ta nắm bắt tình hình địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa…
Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu tình hình địch, địa hình, thời tiết, thuỷ văn, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa…
Chọn đáp án C
Tỉ lệ bản đồ là:
Mức độ thu nhỏ chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ.
Mức độ thu nhỏ độ chênh cao của dáng đất trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ.
Tỉ số so sánh giữa chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa với diện tích trên bản đồ.
Mức độ thu nhỏ diện tích của các khu vực trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ
Chọn đáp án A
Thước tỉ lệ trên bản đồ địa hình dùng để:
Đo và đổi khoảng cao đều trên bản đồ ra thực địa.
Đo và đổi độ dài trên bản đồ ra độ dài thực địa.
Đo và đổi diện tích trên bản đồ ra diện tích thực địa.
Đo và đổi tỉ lệ trên bản đồ ra diện tích ngoài thực địa
Chọn đáp án B
Tỷ lệ số là:
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị độ chênh cao trên bản đồ với độ chênh cao tương ứng ngoài thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị giữa độ dài trên bản đồ với độ cao, diện tích tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị giữa diện trên bản đồ với diện tích tương ứng ngoài thực địa.
Tỉ lệ ở dạng phân số, biểu thị mức độ thu nhỏ các yếu tố địa hình, địa vật trên thực địa vẽ trên bản đồ
Chọn đáp án D
Phép chiếu bản đồ là:
Là phép chiếu đồ lồng trụ ngang giữ góc và hướng, mặt trụ nằm trong mặt phẳng xích đạo kinh tuyến, trục hình trụ tiếp xúc với mặt cầu theo kinh tuyến.
Là phép chiếu đồ lồng trụ ngang giữ góc, mặt trụ tiếp xúc với mặt cầu theo kinh tuyến, trục hình trụ nằm trong mặt phẳng xích đạo.
Phép chiếu hình các yếu tố trên thực địa lên tờ bản đồ bằng phương pháp toán học đo đạc chính xác.
Phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxoit lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học
Chọn đáp án D
Khi chiếu bản đồ theo phép chiếu Gauss, Việt Nam nằm ở:
Khoảng 1010 kinh đông đến 1080 kinh đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 48 & 49.
Khoảng 1020 kinh đông đến 1100 kinh đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 48 & 49.
Khoảng 1040 kinh đông đến 1120 kinh đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 46 & 47.
Khoảng 1040 kinh đông đến 1100 kinh đông, thuộc hai múi chiếu hình thứ 48 & 49
Chọn đáp án D
Phân loại bản đồ trong quân sự gồm:
Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp chiến dịch; bản đồ cấp chiến lược.
Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp chiến dịch; bản đồ cấp chiến lược; bản đồ địa lý đại cương.
Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp chiến dịch; bản đồ cấp chiến lược; bản đồ địa hình.
Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ số; bản đồ chuyên đề; bản đồ cấp chiến lược
Chọn đáp án A

