1000+ câu Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng – an ninh có đáp án - Phần 12
30 câu hỏi
Khi dùng cáng khiêng thương binh bị thương ở bụng cần:
Đặt nằm sấp, kê đệm dưới bụng.
Đặt nằm ngửa, kê đệm dưới chân cho chân hơi co.
Đặt nằm nghiêng và cố định vào cáng.
Đặt nằm ngửa, kê cao đầu
Chọn đáp án B
Khi dùng cáng khiêng thương binh bị thương ở vùng ngực cần:
Đặt thương binh nửa nằm nửa ngồi để dễ thở.
Đặt nằm ngửa, chân hơi co.
Đặt nằm sấp, kê đệm dưới ngực.
Đặt nằm nghiêng và băng chặt
Chọn đáp án A
Vết thương phần mềm là:
Vết thương tổn thương da, gân, cơ (chủ yếu là cơ).
Vết thương tổn thương da, cơ và xương.
Vết thương kín không rách da.
Vết thương kín tổn thương phủ tạng
Chọn đáp án A
Cách cấp cứu đầu tiên đối với vết thương phần mềm là:
Băng vết thương rồi đưa về nơi an toàn.
Đưa về nơi an toàn rồi băng vết thương.
Nhanh chóng đưa đến cơ sở điều trị.
Cầm máu, chống choáng, hô hấp nhân tạo, băng vết thương rồi đưa đi điều trị
Chọn đáp án D
Băng vết thương phần mềm nhằm:
Bảo vệ vết thương, hạn chế nhiễm bẩn và mất máu.
Ngăn nhiễm khuẩn và cầm máu tại chỗ.
Che kín vết thương và chống nhiễm xạ.
Cả A và B đúng
Chọn đáp án D
Biến chứng của vết thương mạch máu là:
Ngất xỉu do đau đớn.
Choáng do mất máu nhiều dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.
Chảy máu lần hai và nhiễm khuẩn.
Khó thở và ho
Chọn đáp án B
Yêu cầu cầm máu tạm thời là:
Nhanh chóng đặt garô.
Nhanh chóng vận chuyển thương binh.
Kiểm tra các vết thương khác kèm theo.
Khẩn trương, nhanh chóng và đúng chỉ định
Chọn đáp án D
Biện pháp cầm máu tạm thời phải:
Nhanh chóng đặt garô.
Tùy tính chất chảy máu để xử trí phù hợp, không đặt garô tùy tiện.
Chỉ đặt garô khi đứt động mạch lớn.
Chỉ đặt garô khi nhiễm độc hoặc nhiễm xạ
Chọn đáp án B
Biến chứng của vết thương gãy xương là:
Ngất xỉu do đau đớn.
Choáng do đau và mất máu, nhiễm khuẩn.
Mất máu nhiều dẫn đến tử vong.
Dập nát mô và nhiễm khuẩn nặng
Chọn đáp án B
Thứ tự các bước cấp cứu ban đầu vết thương gãy xương là:
Cầm máu → Cố định xương → Băng → Đưa về nơi an toàn.
Băng → Cầm máu → Cố định xương → Đưa về nơi an toàn.
Đưa về nơi an toàn → Cầm máu → Băng → Cố định xương.
Cầm máu → Băng → Cố định xương → Đưa về nơi an toàn
Chọn đáp án D
Bỏng nặng được xác định khi diện tích bỏng từ:
5% diện tích cơ thể trở lên.
10% diện tích cơ thể trở lên.
15% diện tích cơ thể trở lên.
20% diện tích cơ thể trở lên
Chọn đáp án B
Cách cấp cứu bỏng ngoài hỏa tuyến:
Tìm cách dập tắt lửa, băng vết bỏng hoặc dùng vải sạch để phủ lại, cho uống thuốc giảm đau, uống nước muối và NaBica, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau..
Tìm cách dập tắt lửa, không được băng, dùng vải sạch để phủ lại, cho uống thuốc giảm đau, chích ngừa bệnh, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau..
Tìm cách dập tắt lửa, nhặt bỏ các dị vật bám vào, dùng vải sạch để phủ lại, chích ngừa, uống nước muối và NaBica, ủ ấm và nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau..
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án A
Triệu chứng của hội chứng đè ép trong thời kỳ toàn phát:
Phần chi thể bị đè ép phù nề lan rộng, sưng to, biến dạng, đau đớn, không cử động được hoặc cử động khó khăn, da xám nhợt nhạt, lạnh..
Triệu chứng choáng xuất hiện, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp, nước tiểu giảm dần sau đó không tiểu tiện được, báo hiệu suy thận cấp, dễ dẫn tới tử vong..
Cảm giác như kiến bò quanh vùng bị đè ép, viêm tấy phù nề nhẹ, mạch nhỏ, ói mửa, khó thở..
Phần chi thể bị đè ép phù nề lan rộng, sưng to, biến dạng, mất cảm giác đau đớn, không cử động được hoặc cử động khó khăn, da xám nhợt nhạt, sốt cao
Chọn đáp án B
Khi các đoạn chi bị vùi lấp, đè ép chặt, ta phải xử trí:
Chống nóng lạnh cho nạn nhân, cho uống thuốc giảm đau, đặt dây ga-rô sát trên chỗ bị đè ép, sau đó tháo gỡ phần chi thể bị đè ép..
Đặt dây ga-rô sát trên chỗ bị đè ép với áp lực vừa phải cho máu lưu thông chậm lại khi chi được giải phóng..
Nhanh chóng tháo gỡ, đặt dây ga-rô sát trên chỗ bị đè ép với áp lực vừa phải cho máu lưu thông chậm để chống choáng..
Đặt dây ga-rô sát trên chỗ bị đè ép, băng cầm máu, cho uống thuốc giảm đau, hô hấp nhân tạo sau đó tháo gỡ phần chi bị đè ép
Chọn đáp án A
Cách xử trí vết thương thấu ngực mở:
Băng chặt, khâu hoặc nút kín, kê cao đầu, lau sạch đờm dãi, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật..
Dùng chén hoặc gáo dừa úp lại, ga-rô cầm máu, kê cao đầu, lau sạch đờm dãi, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật..
Cầm máu, băng chặt, cố định xương sườn, vận chuyển về tuyến sau điều trị..
Khẩn trương kiểm tra các vết thương khác kèm theo để xử trí, nhanh chóng vận chuyển về nơi phẫu thuật
Chọn đáp án A
Nguyên tắc chung khi cấp cứu đầu tiên vết thương sọ não, cột sống:
Chống choáng, lau sạch đờm dãi, chống khó thở, băng cầm máu, nhanh chóng dùng võng hoặc cõng dìu thương binh về tuyến sau..
Băng bó cầm máu đúng kỹ thuật; chống choáng, chống khó thở; nhanh chóng dùng cáng cứng nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau..
Là vết thương nguy hiểm nên không được phép sơ cứu mà phải nhanh chóng vận chuyển về tuyến sau..
Chống nóng lạnh, chống choáng, lau sạch đờm dãi chống khó thở, nhanh chóng dùng võng hoặc cáng cứng nhẹ nhàng vận chuyển về tuyến sau
Chọn đáp án B
Khi băng vai, nách, cẳng chân, bàn tay ta thường áp dụng:
Băng kiểu vòng xoắn..
Băng kiểu số 8..
Băng kiểu chữ thập..
Băng kiểu đặc biệt..
Chọn đáp án B
Tác dụng của súng tiểu liên AK:
Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng dùng hỏa lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch; súng cấu tạo gọn nhẹ, bắn được cả liên thanh và phát một..
Súng tiểu liên AK là vũ khí tự động có hỏa lực mạnh của tiểu đội bộ binh, trang bị cho một người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch và phá hủy phương tiện chiến tranh; súng chỉ bắn được liên thanh..
Súng tiểu liên AK là vũ khí có uy lực mạnh của phân đội do một người sử dụng để tiêu diệt các mục tiêu bằng sắt thép, sinh lực địch ẩn nấp trong công sự và vật kiến trúc không kiên cố..
Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng dùng hỏa lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch; súng cấu tạo gọn nhẹ, chỉ bắn được phát một
Chọn đáp án A
Súng tiểu liên AK sử dụng đạn:
Sử dụng đạn kiểu 1943 do Trung Quốc và kiểu 1956 do Liên Xô sản xuất. Có các loại đầu đạn: thường, vạch đường, xuyên thép và cháy..
Sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất..
Sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên Xô và kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất. Có các loại đầu đạn: thường, vạch đường, xuyên cháy và cháy..
Sử dụng đạn kiểu 1953 do Liên Xô và kiểu 1966 do Trung Quốc sản xuất
Chọn đáp án C
Tầm bắn thẳng của súng tiểu liên AK:
Mục tiêu cao 0,3 m: 350 m; mục tiêu cao 1,3 m: 525 m..
Mục tiêu cao 0,5 m: 325 m; mục tiêu cao 1,5 m: 540 m..
Mục tiêu cao 0,5 m: 350 m; mục tiêu cao 1,5 m: 525 m..
Mục tiêu cao 0,5 m: 365 m; mục tiêu cao 1,5 m: 540 m
Chọn đáp án C
Tốc độ bắn của súng tiểu liên AK:
Lý thuyết: 400 phát/phút; chiến đấu: liên thanh 90 phát/phút, phát một 40 phát/phút..
Lý thuyết: 600 phát/phút; chiến đấu: liên thanh 100 phát/phút, phát một 40 phát/phút..
Lý thuyết: 650 phát/phút; chiến đấu: liên thanh 120 phát/phút, phát một 50 phát/phút..
Lý thuyết: 700 phát/phút; chiến đấu: liên thanh 150 phát/phút, phát một 50 phát/phút
Chọn đáp án B
Khối lượng súng tiểu liên AK:
AK: 3,6 kg; AKM: 3,3 kg; AKMS: 3,1 kg; khi lắp đủ 30 viên đạn khối lượng súng tăng 0,5 kg..
AK: 3,8 kg; AKM: 3,1 kg; AKMS: 3,3 kg; khi lắp đủ 30 viên đạn tăng 0,5 kg..
AK: 3,1 kg; AKM: 3,3 kg; AKMS: 3,8 kg; khi lắp đủ 50 viên đạn tăng 2,2 kg..
AK: 3,3 kg; AKM: 3,8 kg; AKMS: 3,1 kg; khi lắp đủ 50 viên đạn tăng 2,2 kg..
Chọn đáp án A
Hộp tiếp đạn của súng tiểu liên AK:
Hộp tiếp đạn cong, làm bằng kim loại, chứa được 30 viên đạn.
Hộp tiếp đạn thẳng, làm bằng kim loại, chứa được 30 viên đạn.
Hộp tiếp đạn cong, làm bằng nhựa hoặc kim loại, chứa được 20 viên đạn.
Hộp tiếp đạn thẳng, làm bằng nhựa, chứa được 25 viên đạn
Chọn đáp án A
Cỡ nòng của súng tiểu liên AK:
7,62 mm.
5,56 mm.
6,5 mm.
7,92 mm
Chọn đáp án A
Tầm bắn hiệu quả của súng tiểu liên AK:
300 m.
400 m.
500 m.
600 m
Chọn đáp án B
Bộ phận chính của súng tiểu liên AK gồm:
Nòng súng, hộp khóa nòng, báng súng, hộp tiếp đạn.
Nòng súng và thân súng.
Báng súng, nòng súng, cò súng.
Nòng súng, hộp tiếp đạn và cò súng
Chọn đáp án A
Súng tiểu liên AK hoạt động theo nguyên lý:
Sử dụng khí thuốc để đẩy pít-tông làm chuyển động khóa nòng.
Sử dụng lực lò xo đẩy viên đạn ra ngoài.
Sử dụng điện để kích nổ viên đạn.
Sử dụng lực tay người bắn để đẩy khóa nòng
Chọn đáp án A
Đặc điểm nổi bật của súng tiểu liên AK:
Độ bền cao, dễ sử dụng, ít bị kẹt đạn.
Trọng lượng rất nhẹ, chỉ dùng trong nhà.
Tầm bắn cực xa trên 2000 m.
Chỉ dùng được trong điều kiện khô ráo
Chọn đáp án A
Khi bắn súng tiểu liên AK cần chú ý:
Giữ chắc súng, ngắm đúng mục tiêu, bóp cò dứt khoát.
Nhắm mắt khi bóp cò.
Bắn liên tục không cần ngắm.
Cầm súng bằng một tay
Chọn đáp án A
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng súng tiểu liên AK cần:
Không chĩa súng vào người khác khi chưa có lệnh bắn.
Luôn bóp cò thử trước khi bắn.
Chĩa súng xuống đất rồi bóp cò liên tục.
Luôn tháo rời súng khi đang chiến đấu..
Chọn đáp án A

