100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Bản đồ có đáp án - Phần 1
17 câu hỏi
Nguyên nhân cơ bản khiến chúng ta phải sử dụng nhiều phép chiếu đồ khác nhau là:
Do bề mặt Trái Đất cong.
Do yêu cầu sử dụng khác nhau.
Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện.
Do hình dáng lãnh thổ.
Chọn đáp án B
Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là:
Hình nón.
Hình trụ.
Mặt phẳng.
Tất cả các ý trên.
Chọn đáp án D
Cơ sở để phân chia thành các loại phép chiếu phương vị, hình nón, hình trụ là:
Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện.
Do hình dạng mặt chiếu.
Do vị trí tiếp xúc mặt chiếu.
Do đặc điểm lưới chiếu.
Chọn đáp án B
Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại đứng, ngang, nghiêng là:
Do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu.
Do hình dạng mặt chiếu.
Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện.
Do đặc điểm lưới chiếu.
Chọn đáp án A
Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là:
Hình nón.
Mặt phẳng.
Hình trụ.
Hình lục lăng.
Chọn đáp án B
Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí:
Cực.
Vòng cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Chọn đáp án A
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm:
Tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.
Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía.
Cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn.
Không đổi trên tồn bộ lãnh thổ thể hiện.
Chọn đáp án C
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm:
Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 nữa cầu Bắc - Nam.
Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây.
Cao ở vị trí giao của kinh tuyến giữa và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó.
Cao ở vị trí giao của kinh tuyến gốc và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó.
Chọn đáp án C
Phép chiếu phương vị ngang thường được dùng để vẻ bản đồ:
Bán cầu Đông và bán cầu Tây.
Bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Vùng cực.
Vùng vĩ độ trung bình.
Chọn đáp án A
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị nghiêng có đặc điểm:
Cao ở vị trí tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa điểm tiếp xúc đó.
Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây.
Cao ở xích đạo và giãm dần về 2 phía Bắc – Nam.
Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó.
Chọn đáp án A
Phép chiếu phương vị nghieng thường được dùng để vẻ bản đồ:
Bán cầu Đông và bán cầu Tây.
Bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Vùng cực.
Vùng vĩ độ trung bình.
Chọn đáp án D
Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở xích đạo với độ chính xác lớn nhất:
Phương vị đứng.
Phương vị ngang
Phương vị nghiêng
Tất cả các ý trên.
Chọn đáp án B
Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở Tây Âu với độ chính xác lớn nhất:
Phương vị đứng
Phương vị ngang
Phương vị nghiêng
Cả a và b đúng
Chọn đáp án C
Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ của
lục địa Nam Cực với độ chính xác lớn nhất:
Phương vị đứng
Phương vị ngang
Phương vị nghiêng
Cả a và c đúng
Chọn đáp án A
Tính chính xác trong phép chiếu hình nón đứng có đặc điểm là:
Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần vế 2 phía Đông - Tây
Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 phía Bắc – Nam
Cao ở kinh độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa kinh độ đó
Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó
Chọn đáp án D
Phép chiếu hình nón đứng thường được sử dụng để vẽ nhưng phần lãnh thổ có đặc điểm:
Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Bắc – Nam.
Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Đông – Tây.
Nằm ở vĩ độ thấp, kéo dài theo chiều Đông – Tây.
Nằm ở vĩ độ cao, kéo dài theo chiều Đông – Tây.
Chọn đáp án B
Phép chiếu hình trụ đứng thường được sử dụng để vẽ những phần lãnh thổ có đặc điểm:
Nằm gần cực
Nằm gần xích đạo
Nằm gần vòng cực
Nằm ở vĩ độ trung bình
Chọn đáp án B








