2048.vn

100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
30 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường và nhiệt độ cơ thể của thú mỏ vịt (Ornithorhynchus anatinus) và cá hồi nâu (Salmo trutta morpha fario ). Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

. Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường và nhiệt độ cơ thể của thú mỏ vịt (Ornithorhynchus anatinus) và cá hồi nâu (Salmo trutta morpha fario ). Nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Cá hồi nâu là động vật biến nhiệt.

ĐúngSai
b)

Thú mỏ vịt là động vật hằng nhiệt.

ĐúngSai
c)

Trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi mạnh thú mỏ vịt dễ bị ảnh hưởng hơn

ĐúngSai
d)

Nếu nhiệt độ môi trường tiếp tục tăng cao trên 40°C, chỉ có thú mỏ vịt sinh trưởng và phát triển bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án
2. Đúng sai
1 điểm

Những nội dung sau đây là đúng hay sai khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?

a)

Các loài sinh vật phản ứng giống nhau đối với nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
b)

Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.

ĐúngSai
c)

Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.

ĐúngSai
d)

Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích nghi hơn so với động vật hằng nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án
3. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Các loài sinh vật phản ứng giống nhau trước nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
b)

Chỉ có động vật mới nhạy cảm với nhiệt độ, còn thực vật thì ít phản ứng với nhiệt độ.

ĐúngSai
c)

Động vật biến nhiệt thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên dễ thích nghi hơn so với động vật đẳng nhiệt.

ĐúngSai
d)

Động vật đẳng nhiệt có khả năng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án
4. Đúng sai
1 điểm

Các kết luận sau đây về vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là đúng hay sai?

a)

Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố sinh thái.

ĐúngSai
b)

Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Do vậy trong công tác nuôi trồng, ta cần phải bận tâm đến khu phân bố.

ĐúngSai
c)

Khi biết được giới hạn sinh thái từng loài đối với mỗi nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí. Điều này còn có ý nghĩa trong tác di nhập vật nuôi, cây trồng.

ĐúngSai
d)

Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật khỏi bị chết.

ĐúngSai
Xem đáp án
5. Đúng sai
1 điểm

Quan sát hình, và hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

blobid2-1766416169.png

a)

(b) là môi trường trên đất gồm các loài động vật sinh sống như giun, dế.

ĐúngSai
b)

(c)là môi trường dưới nước với các loài sinh vật thuỷ sinh sinh sống.

ĐúngSai
c)

Các loài sinh vật khác nhau sinh sống ở các loại môi trường, gồm 4 loại môi trường: môi trường dưới nước (c), môi trường trên cạn (a,d), môi trường trong đất (d) và môi trường sinh vật.

ĐúngSai
d)

Cá tuyết, cá mập sống ở biển, giun đũa sống trong ruột non của người, xương rồng sống ở xa mạc, vi khuẩn Clostridium sống trong đất...

ĐúngSai
Xem đáp án
6. Đúng sai
1 điểm

Xét các yếu tố sau:

(1). Ánh sáng. (2). Nhiệt độ.(3). Sự tác động giữa sinh vật và môi trường..

(4). Lượng mưa.(5). Độ ẩm.(6). Con người.

(7). Dinh dưỡng khoáng

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật?

a)

Các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật.

ĐúngSai
b)

Có 2 yếu tố thuộc nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.

ĐúngSai
c)

Có 6 yếu tố thuộc nhân tố vô sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.

ĐúngSai
d)

Nhóm cây ưu sáng (Bạch đàn, lúa, ngô,…) phân bố tầng trên của tán rừng, nhóm cây ưa bóng (phong lan, vạn niên thanh, …) phân bố nơi ánh sáng yếu hoặc dưới bóng tán cây khác.

ĐúngSai
Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ sau mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có khu vực phân bố khác nhau. Trong đồ thị, CTmin – CTmax – Topt lần lượt là nhiệt độ tối thiểu – nhiệt độ tối đa – nhiệt độ tối ưu.

Biểu đồ sau mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có khu vực phân bố khác nhau (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a)

Côn trùng ôn đới rộng nhiệt hơn côn trùng nhiệt đới.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ tối thiểu của côn trùng ôn đới thấp hơn nhiệt độ tối ưu của côn trùng nhiệt đới khoảng 10OC.

ĐúngSai
c)

Nếu cùng nuôi ở nhiệt độ 30OC, côn trùng nhiệt đới có tỉ lệ sống sót cao hơn côn trùng ôn đới.

ĐúngSai
d)

Nếu sự biến đổi khí hậu tiếp tục tiếp diễn theo hướng tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất, côn trùng nhiệt đới sẽ thích nghi tốt hơn côn trùng ôn đới.

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Hình ảnh trên thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và mức độ thích nghi, cũng như thời gian phát triển phôi ở các giai đoạn khác nhau ở loài châu chấu M. Sanguinipes. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình ảnh trên thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và mức độ thích nghi, cũng như thời gian phát triển phôi ở các giai đoạn khác nhau ở loài châu chấu M. Sanguinipes (ảnh 1)

a)

Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của M. sanguinipes là bao nhiêu nằm trong khoảng 30–40°C, tại đó mức độ đạt giá trị cao nhất.

ĐúngSai
b)

Khi nhiệt độ vượt ngưỡng 40°C mức độ thích nghi giảm đáng kể

ĐúngSai
c)

Loài M. sanguinipes thích nghi tốt với vùng ôn đới mát, nhưng khả năng chịu nhiệt độ cực đoan của loài này hạn chế.

ĐúngSai
d)

Tăng tốc ở giai đoạn cuối giúp phôi của loài M. sanguinipes nhanh chóng chuyển sang giai đoạn nhộng hoặc trưởng thành, đặc biệt trong môi trường có điều kiện ôn hòa để tránh được sự khắc nghiệt của thời tiết.

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới cho thấy sự phân bố của các loài sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Hình dưới cho thấy sự phân bố của các loài sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Tầng trên của tán cây rừng là sự phân bố của nhóm cây ưa sáng (như bạch đàn, phi lao,…) có đặc điểm chịu được ánh sáng mạnh, phiến lá dày, mô giậu phát triển.

ĐúngSai
b)

Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật: nhiều loài chim, côn trùng sống trên các tán cây cao; sóc, vượn sống leo trèo trên các cành cây; hổ, báo sống dưới mặt đất,…

ĐúngSai
c)

Sự phân bố của các loài sinh vật nói trên giúp tăng mức độ cạnh tranh giữa chúng về thức ăn, nơi ở, sinh sản và tận dụng được nguồn sống.

ĐúngSai
d)

Thực vật thích nghi khác nhau với các điều kiện chiếu sáng của môi trường, thể hiện qua đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, hoạt động sinh lí của chúng. Dựa vào đó con người có thể tăng năng suất cây trồng bằng các biện pháp kĩ thuật.

ĐúngSai
Xem đáp án
10. Đúng sai
1 điểm

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa (Oryza sativa) được mô tả như hình. Nhận định nào sau đây đúng hay sai về giới hạn sinh thái này?

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa (Oryza sativa) được mô tả như hình. Nhận định nào sau đây đúng hay sai về giới hạn sinh thái này? (ảnh 1)

a)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa là 15-42 °C.

ĐúngSai
b)

Khi nhiệt độ trên 15 °C và dưới 42 °C, cây lúa không thể sinh trưởng và phát triển được.

ĐúngSai
c)

Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây lúa khi nhiệt độ tăng từ 15 – 25 °C khác với khi nhiệt độ tăng từ 35 – 42°C.

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ ngoài khoảng giới hạn sinh thái gây biến tính enzyme nên gây chết cho cây lúa.

ĐúngSai
Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ lên quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật được minh hoạ như hình bên. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ lên quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật được minh hoạ như hình bên. Nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật như nhau.

ĐúngSai
b)

Giới hạn sinh thái nhiệt độ của quá trình quang hợp là -10 – 50 °C.

ĐúngSai
c)

Khi nhiệt độ lớn hơn -10 °C, tốc độ quang hợp của thực vật gia tăng.

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp là 40 – 50 °C.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 2oC và cao hơn 44oC cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6oC và cao hơn 42oC cá bị chết. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a)

Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn cá chép.

ĐúngSai
b)

Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.

ĐúngSai
c)

Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.

ĐúngSai
d)

Ở nhiệt độ 10oC, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về loài E.farinosa và tác động của các môi trường sống đến sự phát triển của loài này. Biết rằng loài E.farinosa làloài ưa sống ở nơi có khí hậu khô cằn, tập trung phổ biến ở phía Tây Nam Hoa Kỳ. Họ đã tiến hành gieo hạt giống và quan sát sự phát triển của E.farinosa trong 10 năm từ 1990 đến 2000 ở ba địa điểm khác nhau. Kết quả thu được được thể hiện ở bảng sau:

Địa điểm

Lượng mưa trung bình hàng năm(mm)

Đặc điểm khí hậu và thời tiết

Sự phát triển của lá

Superior, Arizona

453

Độ ẩm cao

Lá to, mỏng, không có lớp sáp hoặc lông bảo vệ.

Oatman, Arizona

111

Khô vừa phải

Lá trung bình, ít lông, cân bằng giữa diện tích và độ dày.

Death Valley, California

52

Khô cằn

Lá hẹp, nhỏ, có lớp sáp hoặc lông dày.

 

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

a Hình dạng lá của E. farinosa thay đổi đáng kể tùy theo môi trường sống, phản ánh khả năng thích nghi sinh thái của loài.

ĐúngSai
b)

Khi ở Death Valley, lá của loài E.farinosa sẽ teo nhỏ để giảm bớt sự thoát hơi nước

ĐúngSai
c)

Sau khi cây phát triển hoàn toàn, thực hiện chiết và trồng cây của 3 vùng ở một sa mạc khác thì cây ở Oatman sẽ có thể có khả năng chống chịu tốt nhất.

ĐúngSai
d)

Nhân tố sinh thái về lượng mưa không ảnh hưởng đến sự phát triển của loài E.farinosa ở ba vùng trên.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Theo nghiên cứu kinh điển của Olle Bjorkman về sự hấp thụ của cây cỏ vảy nhọn (Atriplextriangularis) được trồng trong điều kiện ánh sáng cao và điều kiện ánh sáng thấp. Kết quả của nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng đồ thị sau:

Theo nghiên cứu kinh điển của Olle Bjorkman về sự hấp thụ của cây cỏ vảy nhọn (Atriplextriangularis) được trồng trong điều kiện ánh sáng cao (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Nhân tố ánh sáng ít ảnh hưởng đến sự phát triển của loài Atriplex triangularis.

ĐúngSai
b)

Cây trồng trong điều kiện nhiều ánh sáng được biểu diễn ở đường màu đỏ, còn cây trồng trong điều kiện ít ánh sáng được biểu diễn ở đường màu xanh.

ĐúngSai
c)

Trong những bức xạ từ 0 – 1500, càng tăng bức xạ thì cường độ quang hợp càng tăng đối với cây trồng trong điều kiện nhiều ánh sáng.

ĐúngSai
d)

Đối với cây trồng trong điều kiện ít ánh sáng, càng tăng cường độ bức xạ thì cường độ quang hợp càng giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 210C đến 350C. Giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong số các loại môi trường dưới đây thì có bao nhiêu loại môi trường mà sinh vật có thể sống?

1. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 200C đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%

2. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 400C, độ ẩm từ 85% đến 95%

3. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 390C, độ ẩm từ 75% đến 95%

4. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 250C đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 95%

5. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 120C đến 300C, độ ẩm từ 90% đến 100%

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)có thể sống ở nhiệt độ tương đương khoảng 14,44°C Để biểu diễn phạm vi nhiệt độ mà cá hồ không thể sống sót, chúng ta cần tính đến việc cá có thể điều chỉnh nhiệt độ nước thay đổi lên đến ±9,44°C, miễn là sự thay đổi không đột ngột. Cá hồ đang sống thoải mái ở nhiệt độ tương đương khoảng 14,44°C. Giới hạn dưới của loài cá này là bao nhiêu °C?

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cơ thể sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ melatonin trong ngày của một người được biểu thị bằng biểu đồ bên dưới. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Cơ thể sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ melatonin trong ngày của một người được biểu thị bằng biểu đồ bên dưới. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (ảnh 1)

1. Đây là nhịp sinh học ngày đêm ở người.

2. Thời gian ngủ sâu nhất là 2-4h sáng.

3. Melatonin giảm sau 4 giờ sáng vì đồng hồ sinh học chuẩn bị cơ thể tỉnh dậy. Ánh sáng (kể cả ánh sáng yếu vào buổi sáng) kích thích võng mạc, ức chế sản sinh melatonin. Đây là tín hiệu tự nhiên báo hiệu thời gian hoạt động ban ngày.

4. Sử dụng ánh sáng nhân tạo, đặc biệt là ánh sáng xanh từ màn hình điện thoại, gây khó ngủ và phá vỡ chu kỳ nhịp sinh học.

5. Những người làm việc ca đêm ít bị ảnh hưởng với nhịp sinh học

6. Nếu thời gian biểu của bạn thay đổi (ví dụ: du lịch qua nhiều múi giờ), nồng độ melatonin sẽ đồng hồ sinh học bị rối loạn

7.Tăng cường melatonin tự nhiên bằng cách ngủ trong phòng tối, duy trì giấc ngủ điều đặn

8.Dựa trên cơ sở này để xây dựng thời gian biểu nhằm nâng cao hiệu quả lao động và học tập.

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, dưới đây là bảng số liệu thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và lượng lá khoai tiêu thụ của ấu trùng giai đoạn 4 và mọt trưởng thành ở loài mọt bột (Tenebrio molitor). Giới hạn dưới của loài này là bao nhiêu °C?

Nhiệt độ (°C)

Lượng lá khoai tiêu thụ (mm²)

15

0 (Ngừng ăn)

16

215

25

(Mọt trưởng thành ăn nhiều nhất)

36

638

Đáp án đúng:

15

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho các sinh vật sau: giun đất, cá, cây cỏ, con chó, con người, sán lá gan, chim, bọ chét. Có bao nhiêu sinh vật sống ở môi trường trên cạn?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho các nhân tố sinh thái sau: độ màu mỡ, dinh dưỡng khoáng, chiếc lá rụng, cây hoa, giun đất, gà, ánh sáng, nước, mùn hữu cơ. Có bao nhiêu nhân tố vô sinh?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ dưới đây không phải là nhịp sinh học bên trong?

(1) Chu kì tế bào.

(2) Sò mở vỏ khi thuỷ triều lên và khép vỏ khi thuỷ triều xuống.

(3) Nhịp tim của người.

(4) Hoa quỳnh nở lúc 12 giờ đêm.

(5) Cây rụng lá vào cuối mùa thu.

(6) Rươi nổi lên mặt nước khi đã thành thục sinh dục vào ngày đầu tiên của tuần trăng tròn.

(7) Chu kì kinh nguyệt của động vật có vú.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Hình này biểu diễn nhiệt độ cơ thể trong môi trường tự nhiên của loài thằn lằn Pseudocordylus m. melanotus, được đo trong vòng 24 giờ. Trong số các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hình này biểu diễn nhiệt độ cơ thể trong môi trường tự nhiên của loài thằn lằn Pseudocordylus m. melanotus, được đo trong vòng 24 giờ. Trong số các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?  (ảnh 1)

1. Thằn lằn Pseudocordylus m. melanotus là động vật hằng nhiệt

2. Trong khoảng thời gian từ 12-16 giờ thằn lằn có hoạt động tích cực nhất

3. Khu vực màu xám trên là khoảng nhiệt độ tối ưu của cơ thể thằn lằn cần duy trì để các chức năng sinh lý như trao đổi chất, săn mồi, và tiêu hóa hoạt động hiệu quả.

4. Nhiệt độ cơ thể trung bình dao động khoảng 30-35°C, là mức nhiệt độ lý tưởng cho loài thằn lằn này.

5.Nhiệt độ cơ thể giảm mạnh sau 16 giờ, khi ánh sáng mặt trời giảm và môi trường trở nên mát hơn.

6. Nhiệt độ cơ thể của thằn lằn thay đổi theo nhịp sinh học ngày đêm.

7.Thằn lằn điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua hành vi như: tắm nắng để hấp thụ nhiệt, tìm bóng râm hoặc hang để tránh quá nhiệt.

8. Khi nhiệt độ thấp vào ban đêm làm tăng hoạtđộng sinh lý, giúp chúng tiết kiệm năng lượng.

9.Con người có thể ứng dụng kiến thức về nhiệt độ cơ thể của thằn lằn trong bảo tồn loài này ví dụ tìm môi trường sống phù hợp cung cấp ánh sáng mặt trời, bóng râm, nơi trú ẩn và thường xuyên theo dõi nhiệt độ môi trường để tránh hiện tượng nóng lên toàn cầu ảnh hưởng tiêu cực đến chúng.

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ bên đây mô tả sự ấp trứng của rùa biển và tỉ lệ con cái được sinh ra theo nhiệt độ ủ (oC). Theo sơ đồ này, ở khoảng nhiệt độ nào thu được 80 rùa đực và 20 rùa cái sau thời gian ấp trứng?

Sơ đồ bên đây mô tả sự ấp trứng của rùa biển và tỉ lệ con cái được sinh ra theo nhiệt độ ủ (oC). Theo sơ đồ này, ở khoảng nhiệt độ nào thu được 80 rùa đực và 20 rùa cái sau thời gian ấp trứng? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

27

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Các loài sinh vật sống, con người, mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật cùng loài hay khác loài; có mấy nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến môi trường cũng như đời sống của các loài sinh vật khác?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khoảng 2 – 44 °C trong khi cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khoảng 5,6 – 42 °C. Hình ảnh minh họa số bao nhiêu mô tả đúng sự phân bố của 2 loài?

Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khoảng 2 – 44 °C trong khi cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khoảng 5,6 – 42 °C. Hình ảnh minh họa số bao nhiêu mô tả đúng sự phân bố của 2 loài? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Giới hạn sinh thái thể hiện ở mấy đặc điểm trong các nội dung sau đây?

1. Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được.

2. Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng và ngược lại.

3. Trong cùng một thời điểm, sinh vật chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp các nhân tố đó.

4. Giới hạn sinh thái còn thay đổi tuỳ thuộc vào độ tuổi, trạng thái sinh lí.

5. Trong chu kì sống của mình, nhiều loài sinh vật có yêu cầu khác nhau về các nhân tố sinh thái trong các giai đoạn sống khác nhau.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ đúng về nhịp sinh học?

1. Sự xuất hiện trên mặt nước vào ban ngày và lặn xuống nước vào ban đêm ở các loài thuộc chi trùng roi xanh (Euglena).

2. Sóc đất châu âu tìm kiếm thức ăn vào mùa thu dự trữ cho mùa đông.

3. Lá ở cây họ Đậu mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối.

4. Ếch nhái đẻ vào mùa hè.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật?

1. Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tần trên tán cây rừng.

2. Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác.

3. Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.

4. Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.

5. Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.

6. Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái, sinh vật phát triển tốt nhất trong khoảng số bao nhiêu?

Hình bên mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái, sinh vật phát triển tốt nhất trong khoảng số bao nhiêu? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái của sinh vật này trong khoảng số bao nhiêu?

Hình bên mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái của sinh vật này trong khoảng số bao nhiêu? (ảnh 1)

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack