100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
35 câu hỏi
"Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian" được gọi là
khoảng chống chịu.
ổ sinh thái.
giới hạn sinh thái.
khoảng thuận lợi.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá chép nuôi ở Việt Nam được mô tả như hình bên. Khoảng giá trị từ 2°C đến 44°C được gọi là

giới hạn sinh thái.
giới hạn dưới.
khoảng chống chịu.
giới hạn trên.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá chép nuôi ở Việt Nam được mô tả như hình bên. Nhiệt độ 280C được gọi là

giới hạn sinh thái.
giới hạn dưới.
điểm cực thuận.
giới hạn trên.
Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?
Cá
Lưỡng cư.
Bò sát.
Chuột.
“Ở giai đoạn trưởng thành, tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với nồng độ muối cao từ 3,2 – 3,3% nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng, chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 – 2,5% nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn. Khi đạt kích thước trưởng thành chúng lại di cư ra biển”. Ví dụ nêu trên mô tả đặc điểm nào của các quy luật sinh thái?
Quy luật giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển.
Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
“100% trứng của rùa biển Chelonia mydas nở thành con đực khi ấp ở 27,6 °C và khi ấp ở nhiệt độ 30,6 °C thì 100% trứng nở thành rùa cái”. Ví dụ nêu trên mô tả đặc điểm nào của các quy luật sinh thái?
Quy luật giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển.
Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
“Cá hồi (Salmo solar), sinh ra và lớn lên ở vùng nước ngọt, đến khi trưởng thành chúng bơi ra vùng
nước mặn để sinh sống, đến mùa sinh sản chúng quay trở về vùng nước ngọt đẻ trứng”. Ví dụ nêu trên mô tả đặc điểm nào của các quy luật sinh thái?
Quy luật giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển.
Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng với nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2-3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0- 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặt cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Con người tận dụng những hiểu biết này để:
có kế hoạch đánh bắt tôm thu năng suất kinh tế cao.
phòng ngừa các loại bệnh tật khi nuôi tôm he.
xây dựng kế hoạch nuôi, trồng, khai thác, bảo vệ sinh vật đem lại kinh tế cao.
Tạo điều kiện môi trường tốt nhất để tôm he đạt năng suất tối đa.
Theo quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,.. của cơ thể thì
động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường lớn hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng.
động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường lớn hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng.
động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường bé hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng.
động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường bé hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng.
Khi nói đến tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái đến sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Sinh vật sống chịu tác động đơn lẻ của các nhân tố sinh thái.
Một số nhân tố khi thay đổi có thể dẫn tới sự thay đổi của các nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó.
Các nhân tố sinh thái tác động lên đời sống sinh vật, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
Nếu một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những nhân tố sinh thái khác.
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước cơ thể lớn hơn loài họ hàng gần, sống ở vùng nhiệt đới. Sự thay đổi kích thước cơ thể này làm cho động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể so với thể tích cơ thể...(1).., góp phần...(2)... sự tỏa nhiệt của cơ thể. Các từ thích hợp điền vào chỗ trống (1),(2) lần lượt là
giảm, hạn chế.
tăng, tăng.
tăng, hạn chế.
giảm, tăng.
Động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm. Điều này...
giúp cơ thể nhỏ, vận động nhanh để tỏa nhiệt.
làm tăng khả năng tỏa nhiệt.
giúp cơ thể dễ ẩn nấp, trú đông
góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể.
”Cá hồi (Salmo solar), sinh ra và lớn lên ở vùng nước ngọt, đến khi trưởng thành chúng bơi ra vùng nước mặn để sinh sống, đến mùa sinh sản chúng quay trở về vùng nước ngọt đẻ trứng”. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về ví dụ trên?
I. Mỗi giai đoạn phát triển và mỗi bộ phận chức năng của cơ thể sống cần có những điều kiện sinh thái khác nhau.
II. Nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển và các chức phận của cơ thể sống.
III. Chứng minh cho sự tác động của các nhân tối sinh thái lên đời sống sinh vật.
IV. Một giá trị sinh thái có thể thuận lợi với giai đoạn hay quá trình phát triển này nhưng lại không thuận lợi cho giai đoạn hay quá trình phát triển khác.
4.
3.
1.
2.
Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của 2 loài sinh vật về một nhân tố sinh thái (độ pH tăng dần từ trái sang phải). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I-Loài M có vùng phân bố rộng hơn loài N.
II- Loài M có giới hạn trên nhỏ hơn loài N.
III- [2] và [6] là khoảng thuận lợi của loài M và N.
IV- Nếu nuôi/trồng ở môi trường đất nhiễm phèn, thì khả năng loài M sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài N.
4.
3.
1.
2.
Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:

I- Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài.
II- Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài.
III- Khi nhiệt độ ở 36°C thì có 2 loài có khả năng sống sót
IV- Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Khi tìm hiểu quy luật tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật, một học sinh đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Sự phát triển bình thường của sinh vật sẽ bị ảnh hưởng khi một nhân tố sinh thái nào đó không thuận lợi.
II. Trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó.
III. Nếu một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những nhân tố sinh thái khác.
IV. Để đem lại hiệu quả kinh tế, người sản xuất cần các nhân tố sinh thái trong môi trường về khoảng thuận lợi đối với vật nuôi, cây trồng.
4.
3.
1.
2.
Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I- Khi một nhân tố sinh thái mà dưới giới hạn dưới thì sinh vật sẽ chết.
II- Khi một nhân tố sinh thái mà trên điểm gây chết trên thì sinh vật sẽ chết.
III- Muốn nuôi/trồng những mùa để sinh vật không bị chết bởi các nhân tố sinh thái thì phải chọn giống có giới hạn sinh thái nằm trong khoảng điểm gây chết trên và dưới
IV- Muốn nuôi/trồng những mùa để sinh vật sinh trưởng tốt thì chọn giống và nuôi/ trồng trong khoảng thuận lợi của giới hạn sinh thái.
4.
3.
1.
2.
Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 oC – 35oC, khi nhiệt độ hạ xuống dưới 2oC và cao hơn 44oCcá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 oC – 35 oC, khi nhiệt độ hạ xuống dưới 5,6 oC và cao hơn 42 oC cá bị chết. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.
II- Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.
III- Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.
IV- Ở nhiệt độ 10oC, sức sống của cả hai loài cá đều có thể bị giảm.
4.
3.
1.
2.
Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. [1] và [5] là khoảng gây chết của sinh vật.
II. [2] và [4] là khoảng chống chịu.
III. [3] là khoảng thuận lợi.
IV. [8] là giới hạn sinh thái.
3.
4.
2.
1.
Giả sử cho 4 loài thuộc động vật có vú được kí hiệu A, B, C, D có giới hạn sinh thái như sau:

Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I-Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 280C.
II- Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ rộng nhất.
III. Trình tự vùng phân bố từ rộng đến hẹp về nhiệt độ của các loài trên theo thứ tự là: C → B → A →D.
IV- Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường lên mức 380C thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.
1.
3.
2.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh vật?
(1) Các loài sinh vật có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
(2) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
(3) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
(4) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đối nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích nghi cao hơn so với động vật hằng nhiệt
2.
3.
4.
1.
Hình bên mô tả giới hạn sinh thái nhiệt độ của tằm, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I-Giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài tằm là 24°C đến 26°C.
II- Nhiệt độ tối ưu để quá trình trao đổi chất của tằm diễn ra thuận lợi, giúp chúng sinh trưởng nhanh chóng và khỏe mạnh thường là từ 24°C đến 26°C.
III-Điểm cực thuận của loài tằm nằm trong khoảng 25°C.
IV- Khi nhiệt độ quá cao, tằm có thể bị stress, ảnh hưởng đến quá trình tơ hoá, dẫn đến tơ không đạt chất lượng cao.
3.
2.
1.
4.
Nhịp sinh học là:
phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi không theo chu kì của môi trường.
phản ứng một cách đồng đều của sinh vật trước những thay đổi theo chu kì của môi trường.
phản ứng một cách đồng đều của sinh vật trước những thay đổi không theo chu kì của môi trường.
phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi theo chu kì của môi trường.
Cho các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là nhịp sinh học?
Hoa mười giờ thường nở vào khoảng 10 giờ sáng.
Thực vật quang hợp tốt nhất ở 20-300C.
Gấu Bắc Cực thường ngủ vào mùa đông.
Ở người trưởng thành khoẻ mạnh, nhịp tim ban ngày trung bình 60-80 nhịp/phút.
Nhịp sinh học có vai trò:
đảm bảo cho sinh vật thích ứng với thay đổi không có tính chu kì của môi trường..
đảm bảo cho sinh vật thích ứng với thay đổi có tính chu kì của môi trường.
đảm bảo cho sinh vật sống sót trước những thay đổi bất thường của môi trường.
đảm bảo cho sinh vật phản ứng nhịp nhàng với sự thay đổi bất thường của môi trường.
Nhịp sinh học của các loài chịu sự chi phối chủ yếu bởi?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
độ ẩm.
nguồn sống.
Yếu tố nào sau đây không tạo ra nhịp sinh học của sinh vật?
Chu kì ngày đêm.
Chu kì của các mùa trong năm.
Chu kì của trăng và thủy triều.
Các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường.
Một người di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác có sự khác biệt về mùi giờ thì người này có thể bị
rối loạn nhịp sinh học.
mắc các bệnh di truyền
mắc bệnh cảm cúm mùa
tăng cân nhanh chóng.
Trường hợp nào sau đây không phải là ứng dụng của nhịp sinh học trong nông nghiệp?
Xác định thời gian tuổi nước.
Lên lịch bón phân hợp lí.
Điều chỉnh ra hoa trái vụ.
Uốn cong thân cây tạo kiểu dáng ưa thích.
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của nhịp sinh học trong đời sống sinh vật?
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Không ảnh hưởng đến hành vi và sinh lý của sinh vật.
Chỉ có vai trò trong sự phát triển của thực vật.
Không có tác động đến chu kỳ sinh sản.
Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn.
Khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp, có nhiều thức ăn.
Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái giả chết.
Cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía nguồn sáng.
Khi nhịp sinh học của một loài động vật bị rối loạn thì chúng
không cần chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.
có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe và hành vi.
không thay đổi thói quen ngủ và các hoạt động khác.
tăng cường khả năng sinh sản và phát triển.
Cho các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ là nhịp sinh học?
I-Lá cây me mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối.
II-Sóc đất châu âu tìm kiếm thức ăn vào mùa thu để dự trữ cho mùa đông.
III-Sâu thường hoạt động từ chiều tối đến sáng sớm.
IV-Con người thường thức và hoạt động vào ban ngày và thường ngủ vào ban đêm.
1.
3.
2.
4.
Trong chăn nuôi, người nuôi gà thường thắp đèn sáng để kéo dài thời gian ăn của gà, giúp tăng tốc độ sinh trưởng. Khi nói về hoạt động này có bao phát biểu sau đây sai?
I-Đây là ứng dụng của nhịp sinh học trong chăn nuôi.
II- Việc thay đổi nhịp ngày đêm có thể làm ảnh hưởng đến đồng hồ sinh học của gà, dẫn đến sự giảm sút khả năng sinh sản.
III-Ánh sáng nhân tạo kéo dài không gây hại cho sức khỏe và sự phát triển của gà.
IV-Ngoài ánh sáng, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, chế độ dinh dưỡng, và mức độ vận động cũng ảnh hưởng đến nhịp sinh học và sự phát triển của gà.
1.
3.
2.
4.
Ở người, thường thức, thực hiện các hoạt động vào ban ngày và thường ngủ vào ban đêm. Khi trời tối, đồng hồ sinh học của cơ thể báo hiệu cho các tế bào hoạt động chậm lại. Cơ thể sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ melatonin đạt giá trị cao nhất vào khoảng 2-4 giờ sáng, sau đó giảm xuống thấp nhất vào 7 giờ 30 phút sáng. Khi trời sáng, con người tỉnh táo và lại bắt đầu các hoạt động .
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đây là nhịp sinh học ngày đêm ở người.
II. Cơ thể tiết melatonin có tác dụng gây buồn ngủ.
III. Thời gian ngủ sâu nhất là 4h đến 7h30 phút sáng.
IV. Dựa trên cơ sở này để xây dựng thời gian biểu nhằm nâng cao hiệu quả lao động và học tập.
1.
3.
2.
4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



