100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
35 câu hỏi
Các loại môi trường sống cơ bản là:
môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí quyển, môi trường sinh vật.
môi trường sinh vật, môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
môi trường đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật.
môi trường trên mặt đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật.
Môi trường sống (c) là

môi trường trên cạn.
môi trường nước.
môi trường sinh vật.
môi trường đất.
Môi trường sống (b) là

môi trường trên cạn.
môi trường nước.
môi trường sinh vật.
môi trường đất.
Các nhân tố sinh thái được chia thành
nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Nấm.
Cỏ.
Xác động vật.
Giun đất.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng.
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Gió.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15oC đến 42OC. Nhiệt độ 42oC gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn dưới.
khoảng chống chịu.
giới hạn trên.
Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15oC đến 42OC. Nhiệt độ 15oC gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn dưới.
khoảng chống chịu.
giới hạn trên.
Cây lúa (Oryza sativa) sinh trưởng và phát triển thuận lợi từ 25oC đến 32OC. Đây gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn dưới.
khoảng chống chịu.
giới hạn trên.
Loài bồ công anh (Taraxacum sp.) sống trong điều kiện nhiệt độ 6 °C có lá xẻ thuỳ sâu nhưng nếu sống ở nhiệt độ 15 – 18 °C lá không xẻ thuỳ, chỉ có răng cưa nhỏ. Đây là ảnh hưởng của nhiệt độ đến
sinh lý của thực vật.
phát triển của thực vật.
sinh trưởng của thực vật.
hình thái của thực vật.
Nhiều loài chim di cư có khả năng định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì sao. Đây là ảnh hưởng của ánh sáng đến
sinh lý của sinh vật.
phát triển của sinh vật.
sinh trưởng của sinh vật.
tập tính của sinh vật.
Hai loài khỉ ở hình bên có cùng nguồn gốc, khi cú kiếm ăn ban đêm có mắt lớn hơn hẳn so với khi mũ hoạt động vào ban ngày. Đây là ảnh hưởng của ánh sáng đến

cấu tạo của cơ quan thị giác.
định hướng không gian hai loài khỉ.
sinh trưởng của hai loài khỉ.
tập tính của hai loài khỉ.
Ấu trùng giai đoạn 4 của một bột (Tenebrio molitor), ở nhiệt độ 36 °C ăn hết 638 mm3 lá khoai tây nhưng nếu nhiệt độ hạ thấp xuống còn 16 °C thì chỉ ăn 215 mm3. Đây là ảnh hưởng của nhiệt độ đến
hoạt động sinh lý của sinh vật.
hình thái của sinh vật.
sinh sản của sinh vật.
tập tính của sinh vật.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A; B; C; D lần lượt là: 10-38,50C ; 10,6-320C ; 5-440C; 8- 320C. Loài có khả năng phân bố rộng nhất là
C
A
B
D
Cây rụng là về mùa đông, xương rồng ở sa mạc có lá biến thành gai, đây là ví dụ về sự thích nghi của thực vật về

ánh sáng.
nhiệt độ.
độ pH.
độ ẩm.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường sống?
Môi trường tác động lên các loài sinh vật, làm tuyệt chủng nhiều loài trong một khoảng thời gian rất ngắn.
Môi trường tác động lên sinh vật làm thay đổi số lượng cá thể của loài, giảm độ đa dạng sinh học.
Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại môi trường sống của chúng làm thay đổi môi trường.
Sinh vật ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau nà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể ổn tại và phát triển.
khoảng không gian sinh thái mà ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố ỉnh thái cùng tác động qua lại lẫn nhau giúp cho sinh vật có thể tồn tại và hát triển.
giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Sự khác nhau chủ yếu giữa môi trường nước và môi trường cạn là
Nước có nhiều khoáng hơn đất.
Cường độ ánh sáng ở môi trường cạn cao hơn môi trường nước.
Nồng độ oxygen ở môi trường cạn cao hơn ở môi trường nước.
Nước có độ nhớt thấp hơn không khí.
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Loài vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với cây họ Đậu để đảm bảo cung cấp môi trường kị khí cho việc cố định nitrogen, chúng có môi trường sống là
Trên cạn
Sinh vật
Đất
Nước
Các loài thực vật thủy sinh có môi trường sống là
Trên cạn
Sinh vật
Đất
Nước
Môi trường sống của cây xanh là:
Đất và không khí
Đất và nước
Không khí và nước
Đất
Da người có thể là môi trường sống của:
Giun đũa kí sinh
Chấy, rận, nấm
Sâu
Thực vật bậc thấp
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:
I. Môi trường không khí.
II. Môi trường trên cạn.
III. Môi trường đất.
IV. Môi trường xã hội.
V. Môi trường nước.
VI. Môi trường sinh vật.
I, II, IV, VI.
I, III, V, VI.
II, III, V, VI.
II, III, IV, V.
Đặc điểm nào sau đây không có ở cây ưa bóng?
Phiến lá dày, mô giậu phát triển.
Lá mỏng, gân lá thưa, ít khí khổng
Lá nằm ngang so với mặt đất
Lá cây xanh sẫm, lục lạp có kích thước lớn
Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc nhóm cây ưa bóng có đặc điểm về hình thái là
phiến lá mỏng, ít khí khổng.
phiến lá dày, gân phát triển.
phiến lá mỏng, xếp nghiêng so với mặt đất.
phiến lá dày, lá có màu xanh nhạt.
Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm sau:
Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
Nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên sinh vật:
Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các yếu tố môi trường không liên quan đến khí hậu, thời tiết…
Là các nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
Tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
Thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Khi nói về các nhân tố sinh thái, điều nào dưới đây sai?
Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái
Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái
Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng mọt nhân tố sinh thái.
Hình bên mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi, trong đó (I) là:

Giới hạn dưới
Khoảng thuận lợi
Khoảng chống chịu
Giới hạn trên.
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Độ ẩm.
Gió.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Nhân tố sinh thái là gì?
Là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Là các yếu tố vô sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Là các yếu tố hữu sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Là các mối quan hệ của sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật



