100+ câu Trắc nghiệm Lập dự án đầu tư có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm là?
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án A
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. đó là?
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án C
Công suất hoà vốn là?
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án D
Công suất của dự án?
Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
Lấy theo công suất thực tế
Không lớn hơn công suất lý thuyết
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng?
Sơ đồ GANTT và sơ đồ mạng (PERT)
Sơ đồ VENN
Lịch thời vụ
Lịch hoạt động
Chọn đáp án A
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau?
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn ngân sách
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Khi đánh giá tác động môi trường của dự án, các dự án được phân thành hai nhóm, nhóm I và nhóm II. Nhóm I, theo quy định của Nhà nước có?
5 loại dự án
15 loại dự án
25 loại dự án
35 loại dự án
Chọn đáp án C
Nghiên cứu khả thi được tiến hành?
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trước nghiên cứu tiền khả thi
Sau nghiên cứu tiền đầu tư
Sau bước ra quyết định đầu tư
Chọn đáp án C
Công nghệ bao gồm?
Máy móc thiết bị
Phương pháp sản xuất
Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án D
Chọn câu đúng sau đây?
Công nghệ là máy móc, thiết bị
Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
Chọn đáp án C
Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là?
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thực hiện đầu tư
Chọn đáp án C
Chọn câu sai sau đây.
Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm
Công nghệ là máy móc, thiết bị
Phần cứng gồm máy móc, thiết bị …
Phần mềm gồm phương pháp sản xuất, kỹ năng sản xuất …
Chọn đáp án B
Xác định tổng mức đầu tư trong dự án xây dựng có mấy Phương pháp?
5 phương pháp
6 phương pháp
7 phương pháp
8 phương pháp
Chọn đáp án C
Một trong các cách dự báo nhu cầu bằng phương pháp mô hình toán và ngoại suy thống kê, là?
Dự báo bằng nội suy thống kê
Dự báo bằng ngoại suy thống kê
Dự báo bằng ước lượng thống kê
Dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Chọn đáp án D
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Độ lớn của thị phần mục tiêu là?
30.000 tấn/năm
31.500 tấn/năm
38.600 tấn/năm
40.000 tấn/năm
Chọn đáp án B
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất lý thuyết của dự án là?
100.000 tấn/năm
87.000 tấn/năm
87.600 tấn/năm
70.000 tấn/năm
Chọn đáp án C
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD, mỗi ngày làm một ca. Công suất thiết kế của dự án là?
30.000 tấn/năm
28.000 tấn/năm
26.000 tấn/năm
24.000 tấn/năm
Chọn đáp án D
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là?
20.000 tấn/năm
12.000 tấn/năm
10.000 tấn/năm
15.600 tấn/năm
Chọn đáp án B
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án ở năm 2009, là?
18.000 tấn/năm
12.000 tấn/năm
21.000 tấn/năm
15.000 tấn/năm
Chọn đáp án A
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án từ năm 2010 trở đầu, là?
18.600 tấn/năm
12.700 tấn/năm
21.900 tấn/năm
21.600 tấn/năm
Chọn đáp án D
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất kinh tế tối thiểu của dự án, là?
12.000 tấn/năm
12.700 tấn/năm
9.600 tấn/năm
9.000 tấn/năm
Chọn đáp án C
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau:
- Sản phẩm A sản xuất 500 tấn
- Sản phẩm B sản xuất 200 sản phẩm
Định mức sản phẩm dự kiến:
4 tấn/người/năm, sản phẩm
2 sản phẩm/người/năm. Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là?
A. 200 người
B. 225 người
250 người
300 người
Chọn đáp án B
Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của?
Nhà nước
Chủ đầu tư
Người lao động
Địa Phương
Chọn đáp án B
Nghiên cứu nội dung kinh tế – xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho ai?
Chủ đầu tư
Quốc gia
Người lao động
Ngân hàng
Chọn đáp án B
Thị trường của đá cây (lạnh) là?
Ngoài nước
Ở vùng sâu vùng xa
Vùng khô nóng hải đồng ảo
Tại chỗ
Chọn đáp án D
Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định?
Sản xuất bằng cách nào
Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án B
Mức tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước được tính với loại dự án sản xuất sản phẩm để?
Thay thế hàng ngoại nhập hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
Xuất khẩu
Bán trong nước
Làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất trong nước
Chọn đáp án A
Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị?
Quy ước
Hiện vật và tiền tệ
Lao động
Tiền tệ
Chọn đáp án D
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong?
Suốt vòng đời dự án
Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản) dự án
Thời kỳ thi công và khai thác dự án
Thời kỳ thanh lý dự án
Chọn đáp án B
Chỉ tiêu "Mức tạo ngoại tệ cho đất nước" được tính cho loại dự án?
Sản xuất sản phẩm để thay thế sản phẩm ngoại nhập
Sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
Sản xuất sản phẩm để bán trong nước
Chọn đáp án C








