100 câu trắc nghiệm Hidrocacbon không no nâng cao (P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Hidrocacbon không no nâng cao (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

18,60 gam

18,96 gam

20,40 gam

16,80 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nCO2 = 3nX = 3.0,1 = 0,3 mol; mX = 0,1.21.2 = 4,2 gam

=> nH2O = (4,2 – 0,3.12)/2 = 0,3 mol

m = mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,3.18 = 18,6 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm hiđro và một anken. Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni làm xúc tác. Sau phản ứng thu được 25,3 gam hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của X so với H2 là:

10,5 gam

11,5 gam

12 gam

12,5 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

nX = 26,64/22,4 = 1,1 mol; MX.nX = mX = mY => MX = 25,3/1,1 = 23; dX/H2 = 23/2 = 11,5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 6,72 lít một ankin X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 44,1g kết tủa. CTPT của X là:

C2H2

C3H4

C5H8

C4H6

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

nX = 0,3 mol => Mkết tủa = 44,1/0,3 = 147 => ankin là C3H4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm metan và axetilen vào lượng dư dung dịch  AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa  và có 1,12 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đo (đktc)). Giá trị của m là

12,0

24,0

13,2

36,0

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nC2H2=3,36-1,1222,4 = 0,1 (mol) => nC2Ag2= 0,1 (mol)

=> m = 0,1.240 = 24 (gam)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng hidro hóa anken bằng 75%), được hỗn hợp Y. Vậy tỉ khối của hỗn hợp Y so với H2 bằng:

5,44

5,23

5,67

6,76

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án

Gọi a, b là số mol C2H4 và H2 trước phản ứng.

Ta có: 28a +2ba+b= 4,25.2 = 8,5

<=> 28a + 2b = 8,5a + 8,5b

<=> 19,5a = 6,5b

=> a = b3hay b = 3a

PTPU:   C2H4 + H2  Ni, t0  C2H6

Trước p/ư:   a        3a

P/ư:             0,75a 0,75a

Sau p/ư:      0,25a 2,25a           0,75a

dYH2 = 0,25.a.28 + 2,25.a.2 + 0,75a.303,25a. 2 

           = 5,23

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với dung dịch  AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là

0,46

0,22

0,34

0,32

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

nC3H4=nC3H3Ag=17,64147= 0,12 mol

nC2H4+ 2nC3H4=nH2 nC2H4= 0,1 mol

=> a = nC2H4+ nC3H4 = 0,22 mol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PdCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hidrocacbon. Công thức phân tử của X là

C2H2

C5H8

C4H6

C3H4

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Gi CTTQ ankin X: CnH2n-2 (n 2)

Pứ:

CnH2n-2 + H2    Pb/PbCO3 , t0CnH2n0,1             0,1

Sau phản ứng thu được 2 hidrocacbon

=> ankin X dư

=> nX > 0,1

=> MX < 3,120,1= 31,2

=> ankin X là C2H2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dùng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất trên?

5

4

6

2

Xem đáp án

Đáp án B   

Hướng dẫn

C7H8 + nAgNO3 +  nNH3  C7H8-nAgn + nNH4NO3

nC7H8=13,892=0,15 mol

=> 0,15(92 + 108n) = 45,9

Þ n = 2

=> X có 2 liên kết ba đầu mạch, có 4 cấu tạo:

HC≡C – CH2 – CH2 – CH2 – C≡CH;

HC≡C – CH(CH3) – CH2 – C≡CH

HC≡C – CH(C2H5) – C≡CH;

HC≡C – C(CH3)2 – C≡CH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa eilen và H2. Tỉ khối của A đối với hiđro là 7,5. Dẫn A đi qua chất xuc tác Ni nung nóng thu được hh khí B có tỉ khối đối với hiđro là 9,0. Hiệu suất phản ứng cộng hiđro của etilen là:

33,3%

66,7%

25%

50%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫnM-A  =  2. 7,5 = 15

Giả sử   nA  = 1mol  

  mB = mA = 15. 1 = 15 g 

và từ đường chéo suy ra nC2H4 : nH2 = 1:1

Mà  M-B = 9. 2 = 18   

  nB = 0,83 mol  

  nH2 pư = 1 – 0,83 = 0,167 mol

   H = 0,1670,5.100% = 33,3%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn ankin X vào lượng dư dung dịch Br2, khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 2 gam và có 0,1 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn cũng lượng X trên, hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

15

25

30

20

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nBr2= 2nX => nX = 0,05 mol

=> MX = 20,04= 40 

=> CTPTX: C3H4

nCaCO3=nCO2= 0,05.3 = 0,15 (mol)

 m = 0,15.100 = 15 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn m gam hỗn hợp Z gồm hai ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng X và Y (MX < MY), thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Dẫn m gam Z vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,4 gam kết tủa. Ankin Y là

propin

but-1-in

but-2-in

pent-1-in

Xem đáp án

Đáp án  B

Hướng dẫn  

Đặt CTPT 2 ankin là Cn-H2n--2

nCO2=7,8422,4 = 0,35 (mol) ;

nH2O= 4,518= 0,25 (mol)

nZ = nH2O -nCO2 = 0,1 (mol)

=> 0,1n-= 0,35 => n-= 3,5

2 ankin  C3H4 (x mol)C4H6  (y mol)  x + y = 0,1 3x + 4y = 0,35    x = 0,05y = 0,05

mC3H3Ag  = 0,05.147 = 7,35 gam < 15,4 gam

=> C4H6 tạo kết tủa với AgNO3 trong NH3 => but-1-in

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (đktc). Số mol, công thức phân từ của M và N lần lượt là

0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4

0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2

0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2

0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn 

nX = 6,7222,4= 0,3 (mol);

M-X = 12,40,3= 41,33 => C3H6 ( x mol)C3H4 ( y mol) 

=> x + y = 0,342x + 40y = 12,4 x = 0,2y = 0,1

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 20,16 lít hỗn hợp khí X gồm C2H4 và H2 dùng Ni xúc tác thì thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y. Cho Y lội thật chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 2,8 gam. Hiệu suất phản ứng hidro hóa anken:

40%

60%

65%

75%

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

nX = 20,16/22,4 = 0,9 mol

nY = 13,44/22,4 = 0,6 mol

nH2 pư = 0,9 – 0,6 = 0,3 mol

nanken dư = 2,8/28 = 0,1 mol

nanken bđ = 0,1 + 0,3 = 0,4 mol

=> nH2 bđ = 0,5 mol

=> H = 0,30,4.100% = 75%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn  toàn 1 lít gồm khí C2H2 và hiđrocacbon X, sau phản ứng sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O.(các khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức của X là

C2H6

C2H4

CH4

C3H8

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Đặt CTPT chung của hỗn hợp là:

 Cx-Hy-   x - = 2, y- = 2.2 = 4

=> Hỗn hợp gồm: C2H2 và C2H6

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít (đktc) axetilen qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 60 gam kết tủa. Giá trị V là:

5,6 lít

11,2 lít

2,8 lít

10,11 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn n = 60/240 = 0,25 mol => Vaxetilen = 0,25.22,4 = 5,6 lít

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với  H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là

C2H4

C3H6

C4H8

C5H10

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Giả sử nanken = nH2 = 1 mol;

nA = 2- 0,75 = 1,25 mol

mA=mhỗn hợp đầu =1,25.23,2.2=5814n+2=58n=4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho but-1,3-dien phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 thì số sản phẩm thu được là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Cộng 1: 2 cho 2 sản phẩm

Cộng 1: 4 cho 1 sản phẩm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Tìm CTPT của 2 anken ?

C3H6 và C4H8

C4H8 và C5H10

CH10 và C6H12

C3H6 và C5H10

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn Số mol hỗn hợp X là:

nX  = 3,36/22,4 = 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Cn-H2n-  +   Br2    Cn-H2n-Br2

Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của 2 anken:

mX = 7,7 gam

=>  M-XmXnX = 7,7/0,15 = 154/3

=> n-= 3,67

Vậy CTPT của 2 anken kế tiếp là:

C3H6 và C4H8

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 10,8 gam but-1-in qua dd AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu X gam kết tủa. Giá trị của x là

26,8g

16,1g

53,6g

32,2g

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn nankin = 10,8/54 = 0,2 mol; n = 0,2 mol => x = 0,2 .161 = 32,2 g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

2,24 lít hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien và penta–1,3-đien (đktc) có thể tác dụng hết tối đa bao nhiêu lít dung dịch brom 0,10M ?

2l

3l

2,5l

4l

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nBr2 = 2nX = 0,2 mol

=> VBr2 = 0,2/0,1 = 2 lít