100 câu trắc nghiệm Hidrocacbon không no nâng cao (P3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Hidrocacbon không no nâng cao (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1188 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí X (đktc) gồm buta–1,3–đien và etan sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch H2SO4 đặc thì khối lượng dung dịch axit tăng thêm bao nhiêu gam ?

3,6g

5,4g

9,0g

10,8g

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nH2O = 3.nX = 3.0,1 = 0,3 mol => m↑ = mH2O = 0,3.18 = 5,4 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam ankanđien X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch Br2, số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là

0,10mol

0,20mol

0,30mol

0,05mol

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

nCO2 = 8,9622,4= 0,4(mol); nH2O = 5,418= 0,3(mol)

nX = nH2O- nCO2 = 0,1 mol => nBr2 = 2 nX= 0,2 mol

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí X gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Nếu cho 1,792 lít hỗn hợp X (ở 00C, 2,5 atm) qua bình chứa dung dịch brom thì thấy khối lượng của bình tăng lên 7 gam. Công thức phân tử của 2 olefin là:

C2H4 và C3H6

C3H6 và C4H8

C3H8 và C3H6

C4H8 và C5H10

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn Số mol của hỗn hợp: nhh = PVRT=2,5.1,7920,082.273= 0,2 mol

Khối lượng bình brom tăng = khối lượng hỗn hợp

M-hh = 70,2 = 35 => 14 n- = 35 => n-= 2,5

=> 2 anken là C2H4 và C3H6

4. Trắc nghiệm
1 điểm

2,24 lít hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien và penta–1,3-đien (đktc) có thể tác dụng hết tối đa bao nhiêu lít dung dịch brom 0,10M ?

2 lít

1 lít

1,5 lít

2,5 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nBr2 = 2nX = 0,2 mol => VBr2 = 0,2/0,1 = 2 lít

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với hidro bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là:

CH3 – CH = CH – CH3

CH2 = CH – CH2 – CH3

CH2 = C(CH3)2

CH2 = CH2

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Giả sử có 1 mol hỗn hợp X gồm H2 và anken : CnH2n

Ta có: M-X= 9,1.2 = 18,2 ; M_Y= 13.2 =26

Áp dụng ĐLBTKL ta có: mhhXmhhY  <=> nX.M_XnY.M-Y

<=> 1.18,2 = nY.26 => nY = 0,7 mol

Phương trình phản ứng: CnH2n + H2 Ni, t0 CnH2n+2

Ta có: nX = 1 mol; n= 0,7 mol

=> Số mol H2 pứ = số mol CnH2n = 1- 0,7 = 0,3 mol

=> số mol H2 ban đầu = 0,3 + 0,4 = 0,7 mol

Ta có: mX= 0,7.2 + 0,3.14n = 18,2 => n = 4 => anken: C4H8

X + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất => X là but-2-en

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol propen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 16. Tính số mol H2 phản ứng?

0,15 mol

0,2 mol

0,25 mol

0,3 mol

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

mX = 0,3.2 + 0,1.42 = 4,8 g

=> nY = 4,832= 0,15 mol;

nH2 pư = 0,4 – 0,15 = 0,25 mol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y  vào dung dịch brom (dư) thì khối  lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:

33,6 lít

22,4 lít

44,8 lít

26,88 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

mX = 10,8 + 16.0,2 = 14 g

 mX = mC2H2 + mH2

= 26x + 2x = 28x = 14

=> x = 0,5 mol

nO2 = 0,5nH2 + 2,5nC2H2

= 0,5.0,5 + 2,5.0,5 = 1,5 mol

=> V = 33,6 lít

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích A gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu lần lượt là

50%, 50%

30%, 70%

25%, 75%

70%, 30%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

giả sử nA = 1 mol ;

nC2H6 = x và nC2H2 = y;

nH2O = nCO2 = 2 mol;

x + y = 1 và 3x + y = 2

=> x = 0,5 và y = 0,5

=> %V = % số mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. Vậy A là:

Axetilen

But-2-in

But-1-in

Pent-1-in

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

npropin = nA = 0,15 mol;

m = 0,15.147 + m↓A

=> m↓A = 46,2 – 22,05 = 24,15

=> M↓ = 24,15/0,15 = 161

=> ankin A là: C4H6 (but-1-in)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT của X là :

C2H4

C3H6

C4H8

C5H10

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

M-Y= 4.4 = 16 nên suy ra sau phản ứng H2 còn dư, CnH2n đã phản ứng hết

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

mX = mY  <=> nX.M-X= nY.M-Y

<=>  nXnY=M-YM-X= 4.43,33.4=1,21

Chọn nX = 1,2 mol và nY =1 mol

=> nH2=nCnH2n = nX-nY = 0,2 mol

=>  Ban đầu trong X có 0,2 mol CnH2n và 1 mol H2

Ta có : M-X=0,2.14n+ 1.21,2= 3,33.4

=> n = 5 => Công thức phân tử olefin là C5H10

11. Trắc nghiệm
1 điểm

1mol hiđrocacbon X đốt cháy cho ra 5mol CO2, 1mol X phản ứng với 2mol AgNO3/NH3. Xác định CTCT của X

CH2=CH-CH2-CC-H

H-CC-CH2-CC-H

CH2=CH-CH=CH-CH3

CH2=C=CH-CH2-CH3

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

CTPT X là CxHy;

x= 5 => có 5 nguyên tử C;

X có 2 liên kết 3 ở đầu mạch

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H4 và C3H6 có tỉ khối hơi so với oxi là 1,09375, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào 500ml dung dịch NaOH 1,8M thì thu được sản phẩm và nồng độ mol tương ứng là:

NaHCO3 0,2M và Na2CO3 0,8M

Na2CO3 0,6M và NaOH 0,1M dư

NaHCO3 0,02M và Na2CO3 0,8M

Chỉ thu được Na2CO3 0,4M

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nC2H4=x mol, nC3H6=y molx+y=0,228x+42y=1,09375.32.0,2x=0,1y=0,1

nCO2= 0,1.2+0,1.3 = 0,5 (mol) và nNaOH = 0,9 mol

Tỉ lệ: T = 2>nNaOHnCO2=0,90,5> 1 => Tạo 2 muối

NaOH + CO2  NaHCO3

x                 x        x

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

2y               y        y

x + y = 0,5x + 2y = 0,9  x = 0,1y = 0,4

=> CNaHCO30,10,5= 0,2 (M)

CNaHCO3= 0,40,5=0,8 (M)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là

0,070 mol

0,015 mol

0,075 mol

0,050 mol

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn  

mX = 18,5.1 = 18,5 g;

nY = 18,5/20 = 0,925 mol

=> nH2 pư = 1 – 0,925 = 0,075 mol

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% brom về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

but-1-en

etilen

but-2-en

propilen

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

X + Br2  Y (CxHyBr2)

80.2MY .100% = 74,08%

=> MY = 216

=> MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)

Do phản ứng với HCl tạo 2 sp khác nhau nên X là but-1-en

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là

C2H2

C5H8

C4H6

C3H4

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nankin > 0,1 mol; MX < 31,2

=> X là C2H2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm metan và etilen vào dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn lại 2,24 lít khí thoát ra. (Thể tích các khí đều do(đktc)). Thành phần phần trăm thể tích của metan trong X là

25,0%

50,0%

60,0%

37,5%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Chất khí thoát ra là CH4

=> thể tích CH4 là 2,24 lít

=> %VCH4 = 2,248,96.100% = 25%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở, nhẹ hơn không khí thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là:

2 gam

4 gam

10 gam

2,08 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

Hidrocacbon là C2H2 (vì M < Mkk; nBr2 = 2nankin)

nBr2 = 0,16 mol;

nCO2 = 0,16 mol;

nankin = 0,08 mol;

m = 0,08.26 = 2,08 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 11,2 lít hỗn hợp khí X (gồm axetilen và propin) vào dd AgNO3/NH3 dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn), sau phản ứng thu được 92,1 gam kết tủa. % số mol của axetilen trong X là

70%

30%

60%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

Gọi số mol của axetilen và propin lần lượt là: x và y mol;

x + y = 0,5 mol;

240x + 147y = 92,1

=> x = 0,2 và y = 0,3 ;

%naxetilen = 0,2.100%/0,5 = 40%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với  H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là :

C2H4

C3H6

C4H8

C5H10

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn dẫn

Theo giả thiết ta chọn : nH2=nCnH2n = 1 mol

Phương trình phản ứng :

CnH2n  +   H2    Ni, t0   CnH2n+2        (1)

Theo (1) ta thấy, sau phản ứng số mol khí giảm một lượng đúng bằng số mol H2 phản ứng. Hiệu suất phản ứng là 75% nên số mol H2 phản ứng là 0,75 mol. Như vậy sau phản ứng tổng số mol khí là 1+1 – 0,75 = 1,25 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : khối lượng của H2 và CnH2n ban đầu bằng khối lượng của hỗn hợp A

M-A= 1.2 + 1. 14n1,25= 23,2.2 => n = 4

Vậy công thức phân tử olefin là C4H8

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi tách hidro, hỗn hợp etan và propan tạo thành hỗn hợp etilen và propilen. Khối lượng trung bình của hỗn hợp etilen và propilen nhỏ hơn khối lượng trung bình của hỗn hợp ban đầu là 6,55%. Vậy % etan và propan trong hỗn hợp ban đầu là:

96,18% và 3,82%

98,3% và 1,7%

80% và 20%

95,5% và 4,5%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

CH3- CH3 xt, t0CH2=CH2+ H230(g)                        28(g)

CH2-CH2-CH3 xt CH3-CH=CH2 + H244(g)                                 42(g)

Giả sử ban đầu có 1 mol hỗn hợp; số mol C2H6 là x và C3H8 là 1 – x

M1 = 30x + 44(1 – x)

M2 = 28x + 42(1 – x)

M2M1= 1 – 0,0655 = 0,9345

<=> 28x+42(1-x)30x +44(1-x) = 0,9345

=> x = 0,9618

=> % C2H6 = 96,18%; % C3H8 = 3,82%