100 câu trắc nghiệm Điện tích - Điện trường cơ bản (P2)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Điện tích - Điện trường cơ bản (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1160 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ε = 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

18F.

1,5F.

6F.

4,5F.

Xem đáp án

Đáp án: D

F'=kq1q2εr'2=kq1q2εr32=F2.132=4,5F

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích điểm q1, q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích điểm q3 tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q1, q2. Lực tác dụng lên điện tích q3

Cho hai điện tích điểm q1, q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu (ảnh 1)

Cho hai điện tích điểm q1, q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu (ảnh 2)

Cho hai điện tích điểm q1, q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu (ảnh 3)

Cho hai điện tích điểm q1, q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án: D

Lực do q1 và q2 tác dụng lên q3 cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn nên hợp lực tác dụng lên q3 bằng 0

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1>0. Hai điện tích q2 và q3 nằm ở hai đỉnh còn lại. Lực tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

|q2 | = |q3|

q2>0, q3<0.

q2<0, q3>0.

q2<0, q3<0.

Xem đáp án

Đáp án: D

Để lực tác dụng q1 song song BC, thì q1 và q2 phải cùng độ lớn và khác dấu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:

Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.

Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.

Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.

Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án: C

Trong nguyên tử tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hạt nào sau đây không phải là thành phần cấu tạo nên nguyên tử?

Electron

Nơtron

Proton

Pôzitron

Xem đáp án

Đáp án: D

Nguyên tử được cấu tạo từ proton, notron, electron

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu phát biểu nào sau đây đúng?

Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C.

Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C.

Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.

Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.

Xem đáp án

Đáp án: C

A – sai vì electron là hạt sơ cấp mang điện tích âm

B – sai vì độ lớn điện tích nguyên tố là

D – sai vì có hạt sơ cấp như notron không mang điện

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

sẽ là ion dương.

vẫn là 1 ion âm.

trung hoà về điện.

có điện tích không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án: B

Nguyên tử đang mang điện tích âm, nhận thêm electron (điện tích âm) thì vẫn là ion âm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?

Thừa 4.1012 electron.

Thiếu 4.1012 electron.

Thừa 25.1012 electron.

Thiếu 25.1013 electron.

Xem đáp án

Đáp án: B

Quả cầu mang điện dương nên thiếu electron 

Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để 1 vật dẫn điện là

vật phải ở nhiệt độ phòng.

có chứa các điện tích tự do.

vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.

vật phải mang điện tích.

Xem đáp án

Đáp án: B

Điều kiện để 1 vật dẫn điện là có chứa các điện tích tự do

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?

Thanh niken.

Khối thủy ngân.

Thanh chì.

Thanh gỗ khô.

Xem đáp án

Đáp án: D

Vì thanh gỗ khô không dẫn điện nên không có điện tích tự do.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Trong muối ăn kết tinh

có ion dương tự do

có ion âm tự do

có electron tự do

không có ion và electron tự do

Xem đáp án

Đáp án: D

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi không dẫn điện nên không có điện tích tự do

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở của thuyết electron dựa vào

cấu tạo electron

điện tích của electron

sự cư trú và di chuyển của electron

sự nhiễm điện của các vật

Xem đáp án

Đáp án: C

Cơ sở của thuyết electron dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.

Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.

Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit.

Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích -3.10-8C. Tấm dạ sẽ có điện tích

-3.10-8 C.

-1,5.10-8 C.

3.10-8 C.

0.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ electron chuyển từ dạ sang thanh bônit, nên tấm dạ mất electron nên nhiễm điện dương, theo định luật bảo toàn điện tích thì tấm dạ có điện tích là 3.10-8 C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách là do

hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên

Xem đáp án

Đáp án: B

Đây là hiện tượng nhiễm điện do cọ xác giữa len và tóc

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện. Hiện tượng gì sẽ xảy ra trên thanh MN?

Cho quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại (ảnh 1)

Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương

Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm

Thanh MN nhiễm điện âm

Thanh MN nhiễm điện dương

Xem đáp án

Đáp án: A

Đậy là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng: Quả cầu nhiễm điện dương sẽ hút electron về đầu M nên đầu M nhiễm điện âm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hoà được đặt cô lập thì vật B cũng nhiễm điện, là do

điện tích trên vật B tăng lên.

điện tích trên vật B giảm xuống.

điện tích trên vật B phân bố lại

điện tích trên vật A truyền sang vật B

Xem đáp án

Đáp án: C

Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần vật B trung hòa về điện, khi đó xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, điện tích âm ở vật B sẽ di chuyển về phía gần vật A, điện tích dương di chuyển về phía ngược lại. Như vậy vật B phân bố lại điện tích.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do

điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A

ion âm từ vật A di chuyển sang vật B

electron di chuyển từ vật A sang vật B

electron di chuyển từ vật B sang vật A

Xem đáp án

Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do electron từ vật A di chuyển sang vật B dẫn đến vật A thiếu electron, vật thiếu electron thì được coi là vật nhiễm điện dương.

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng

Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.

Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.

Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.

Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.

Xem đáp án

Đáp án: A

A – hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

B,D – hiện tượng nhiễm điện do ma xát

C – nhiễm điện do tiếp xúc

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại

có hai nữa tích điện trái dấu.

tích điện dương.

tích điện âm.

trung hoà về điện.

Xem đáp án

Đáp án: D

Đây là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, điện tích trên thanh kim loại không thay đổi, khi đưa ra xa quả cầu điện tích trên thanh kim loại sẽ phân bố lại vẫn trung hoà về điện.