100 câu trắc nghiệm Anđehit, Xeton, Axit Cacboxylic nâng cao (phần 4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Anđehit, Xeton, Axit Cacboxylic nâng cao (phần 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1178 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Tên của axit trên là 

axit propanoic.

axit etanoic.

axit metanoic.

axit butanoic.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Giả sử axit trên là RCOOH => muối là RCOOM (M là kim loại kiềm)

15,8 = 0,1.(R + 45) + 0,1.(R + 44 + M)

=> R = 34,5 – 0,5M

Với M = 23 => R = 23 (loại)

Với M = 39 (K) => R = 15 (CH3)

=> axit etanoic CH3COOH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để oxi hóa CH3CHO,  C2H5CHO,  C3H7CHOthành axit tương ứng cần V lít không khí (O2 chiếm 1/5 thể tích không khí). Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với Na dư thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của V bằng

5,6.

14,0.

28,0.

7,0

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nH2=0,125  mol 

RCHO+12O2→RCOOH    ;     RCOOH+Na→RCOONa+12H2   

             0,125  ←   0,25                0,25                ←             0,125      

Vkk=0,125.22,4.5=14 (lít)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp gồm 2 ankanal có số nguyên tử cacbon liên tiếp. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25 gam kết tủa tạo thành. Vậy tên của ankanal là:

Metanal và etanal

Etanal và propanal

Propanal và butanal

Propanal và 2-metylpropanal

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

Khi đốt cháy ankanal thì

nH2O=nCO2=0,25 molBTKL: 5,1=0,25.12+0,25.2+16.nOnO=0,1=nanđehitC=0,250,1=2,5

Vậy ankanal cần tìm là etanal và propanal

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ chất nào sau đây ?

CH3CHO.

CH3COOCH3.

CH4.

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ CH4 hoặc CH3OH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hiđrocacbon Y là

C2H6

C2H2

C3H6

C2H4

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol

Vì đốt cháy anđehit X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O

=> đốt cháy hiđrocacbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O => Y là anken

Số C trung bình = nCO2 / nM = 2 => có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2

Nếu X là HCHO => Y là C3H6 => loại vì nX = nY

=> X và Y đều có 2C => Y là C2H4 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau: anđehit X1→+H2,Ni,toX2→−H2OX3→to,p,xtpoliisobutilen. X1

CH3CH(CH3)CHO

CH2=CH-CHO.

CH3CH=C(CH3)CHO.

cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 0,58(g) 1 axit cacboxylic X cần dùng 100ml dung dịch KOH 0,1M. Biết MX < 150. CTCT thu gọn của axit X là:

C2H5COOH

C2H2(COOH)2

CH2(COOH)2

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Ta có: nKOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol

Gọi công thức tổng quát của axit X là: R(COOH)a: x mol

R(COOH)a + aKOH à R(COOK)a + aH2O

x                      ax

=> ax = 0,01 (1)(MR + 45a)x = 0,58 (2) 

Lấy (2) : (1) => MR + 45aa = 58 => MR = 13a

Mặt khác: MX < 150 ó MR + 45a < 150 ó 13a + 45a < 150 => a < 2,59.

* Khi a = 1 => MR = 13 (CH): loại vì không phù hợp hóa trị.

* Khi a = 2 => MR = 26 (C2H2): nhận.

=> CTCT thu gọn của axit là: C2H2(COOH)2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là

Ancol butanol.

butanal.

2-metylpropanal.

but-1-en.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Butan-1-ol: CH3CH2CH2CH2OH →+CuO,to  CH3CH2CH2CHO (butanal)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 9,2 gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO, đun nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra được chất hữu cơ X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam Ag. A là

ancol metylic.

ancol etylic.

ancol anlylic.

ancol benzylic

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Ta có quá trình:  

RCH2OH→CuO,  t°RCHO→AgNO3/NH3AgnAg=0,4  mol 

TH1: X là anđehit fomic → A là ancol metylic

nA=nX=nAg4=0,1  mol→MA=9,20,1=92 (loại vì MCH3OH=32 )

TH2: X là RCHO (R ≠ H)

nA=nX=nAg2=0,2  mol→MA=9,20,2=46→ A là C2H5OH: ancol etylic

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) CH3−COOH; (2) CH2Cl−COOH; (3) CH2F−COOH. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit là

(2) > (1) > (3).

(3) > (2) > (1).

(2) > (3) > (1).

(1) > (2) > (3)

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Gốc Cl, F hút e nên làm tăng tính axit. F có độ âm điện lớn hơn Cl nên hút e mạnh hơn, càng làm tăng tính axit so với Cl

Dãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính axit là CH2F−COOH > CH2Cl−COOH > CH3−COOH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn anđehit đơn chức no, mạch hở A cần 17,92 lít oxi (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng X lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của A là

CH2O.

C2H4O.

C3H6O.

C4H8O.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn nCO2=40100+2.10100=0,6  mol 

Anđehit đơn chức no, mạch hở →nCO2=nH2O=0,6  mol 

→nO(A)=0,6.2+0,6−17,9222,4.2=0,2  mol→nA=0,2  mol 

Số C = 0,60,2=3 ->C3H6O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2 = CH – COOH, CH3COOH và CH2 = CH – CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2 = CH – COOH trong X là:

1,44 gam

2,88 gam

0,72 gam

0,56 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn Ta có: nBr2 = 6,4160 = 0,04 mol; nNaOH = 0,75.0,04 = 0,03 mol

Gọi CH2 = CH – COOH: a mol, CH3COOH: b mol; CH2 = CH – CHO: c mol

=> a + b + c = 0,04                           (1)

* Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br2

CH2 = CH – COOH + Br2 à CH2Br – CHBr – COOH

a                                     a

CH2 = CH – CHO + 2Br2 + H2O à CH2Br – CHBr – COOH + 2HBr

c                           2c

=> a + 2c = 0,04                      (2)

* Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH

CH2 = CH – COOH + NaOH à CH2 = CH – COONa + H2O

a                                     a

CH3COOH + NaOH à CH3COONa + H2O

b                           b

=> a + b = 0,03                       (3)

Từ (1),(2),(3) ta có: a = 0,02;b = 0,01; c = 0,01

Vậy khối lượng của CH2 = CH – COOH = 0,02.72 = 1,44(g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích etilen (đktc) cần dùng để điều chế được 6g axit axetic. Biết hiệu suất phản ứng đạt 100%.

1,12l

2,24l

3,36l

33,6l

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn CH2 = CH2 + 0,5 O2 →xt, to CH3 – CHO

                        0,1 mol                               0,1 mol

CH3CHO + 0,5 O2 →xt, to CH3 – COOH

0,1 mol                                   0,1 mol

Số mol CH3COOH :  nCH3COOH = 660 = 0,1 mol

Thể tích etilen: VC2H4 = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

C3H5COOH và 54,88%.

C2H3COOH và 43,90%

C2H5COOH và 56,10%.

HCOOH và 45,12%.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn Z có phản ứng tráng gương => Y là HCOOH

nY = nAg / 2

nX + nY = (mmuối – mZ) / 22 = 0,15 mol => nX = 0,05

mZ = 0,05.MX + 0,1.46 = 8,2

=> MX = 72 => X là CH2=CH-COOH

=> %mX = 0,05.72/8,2 . 100% = 43,90%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với tối đa 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

10,8.

16,2.

21,6.

5,4

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn nH2nX=0,30,1=3 Trong X có 3 liên kết π

MY=90,1=90 → Y là OHCH2−C2H4−CH2OH → X là OHC−CH=CH−CHO 

nAg=4nX=0,025.4=0,1  mol→mAg=0,1.108=10,8  gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp anđehit axetic là

CH3COOH, C2H2, C2H4.

HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.

C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5

C2H5OH, C2H4, C2H2

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn A, B loại vì CH3COOH

C loại vì CH3COOC2H5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm 1 anđehit đơn chức và 1 ancol đơn chức cần 76,16 lít O2 (đktc) tạo ra 54 gam nước. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là

32,4.

36,5.

28,9.

25,4

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn nO2=3,4 mol;   nH2O=3  mol 

Anđehit đơn chức no, mạch hở và ancol đơn chức

→nO(X)=nX=1  mol→BTNT   OnCO2=1+3,4.2−32=2,4→BTKLmX=2,4.44+54−3,4.32=50,8  gam

MX=50,81=50,8dX/H2=50,82=25,4

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết CH3CHO, CH3COOH, CH2 = CH – COOH, C2H4(OH)2, C2H5OH bằng cách nào sau đây?

Dùng AgNO3 sau đó dùng dd Br2, quỳ tím và Cu(OH)2.

Dùng quỳ tím sau đó dùng Na và dd Br2

Dùng quỳ tím sau đó dùng NaOH, Cu2O và dd Br2

Dùng Na sau đó dùng quỳ tím, dd Br2

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn Cho dung dịch AgNO3/NH3 lần lượt vào 5 mẫu thử, mẫu có hiện tượng bạc kết tủa là CH3CHO còn lại 4 mẫu thử.

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O à CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag         

- Cho dung dịch Br2 lần lượt vào 4 mẫu, mẫu nào làm mất màu dung dịch brom là CH2 = CH – COOH.

- Cho quỳ tím vào 3 mẫu còn lại, mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.

- Cho Cu(OH)2 vào 2 mẫu còn lại, mẫu tạo dung dịch xanh đặc trưng là C2H4(OH)2

Còn lại là C2H5OH

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết CH3CH2CH2OH(1); CH3 – CH2 – CHO(2); CH3 – CH2 – COOH (3); HCOOH (4) bằng cách nào sau đây:

Dùng quỳ tím sau đó dùng Na và Cu(OH)2

Dùng quỳ tím sau đó dùng Na và dd AgNO3

Dùng dd Br2 sau đó dùng Cu(OH)2

Dùng AgNO3 sau đó dùng dd Br2

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn - Cho quỳ tím lần lượt vào 4 mẫu thử:

+ 2 mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là (3) và (4)

+ 2 mẫu không làm đổi màu quỳ tím là (1) và (2).

- Cho Na vào 2 mẫu không làm đổi màu quỳ tím => mẫu có hiện tượng sủi bọt khí là (1), còn lại là mẫu (2).

CH3 – CH2 – CH2 – OH + Na à CH3 – CH2 – CH2 – ONa +  H2   

- Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào 2 mẫu làm quỳ tím hóa đỏ, mẫu nào có hiện tượng bạc kết tủa là HCOOH (4), còn lại là mẫu (3).

HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O à (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn hơi của 3g etanol đi vào trong ống sứ nung nóng chứa bột CuO dư. Làm lạnh để ngưng tụ sản phẩm hơi đi ra khỏi ống sứ, được chất lỏng A. Khi A phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 8,1g bạc kết tủa. Tính hiệu suất của quá trình oxi hóa etanol

55,7 %

62,5%

57,5%

75,5%

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn CH3 – CH2 –OH + CuO -> CH3 – CHO + Cu + H2O

                          0,0375 mol                       0,0375 mol


CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O à CH2 – COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

0,0375 mol                                                                           0,075 mol

Số mol Ag: nAg = 8,1/108 = 0,075 (mol)

=> Khối lượng C2H5OH phản ứng : mC2H5OH = 46.0,0375 = 1,725 (g)

Hiệu suất quá trình oxi hóa etanol: H = 1,7253 . 100% = 57,5%.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,4g một andehit đơn chức no thực hiện phản ứng tráng gương thu được 21,6g bạc. Xác định tên andehit

etanal

propananl

metanal

butanal

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn Đặt CTTQ andehit đơn chức no là CnH2n+1CHO

Phương trình phản ứng:


CnH2n+1CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O à CnH2n+1COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

0,1 mol                                                                                              0,2 mol

Số mol Ag: nAg = 21,6/108 = 0,2 (mol)

Ta có: Mandehit = 4,4/0,1 = 44 => 14n + 30 = 44 => n = 1

Vậy CTPT andehit: CH3CHO: etanal

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai axit no, mạch thẳng X1 và X2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là

CH3COOH; C2H5COOH

HCOOH; C2H5COOH

HCOOH; HOOC – COOH

CH3COOH; HOOC – CH2 – COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn Ta có: nCO2 = 11,222,4 = 0,5 mol; nNaOH = 0,5.1 = 0,5 mol

=> Số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp X là: nC¯ = 0,50,3 = 1,67

=> Trong hỗn hợp X phải có axit có 1C => đó là axit HCOOH.

Mặt khác ta có: 1 < nNaOHnX=0,50,3 = 1,67 < 2

=> hỗn hợp X có 1 axit đơn chức, 1 axit 2 chức, mà HCOOH đơn chức.

=> axit còn lại 2 chức

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là

C2H5COOH.

CH3COOH.

HCOOH.

C3H7COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn nKOH = 0,06 mol;  nNaOH = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH + mKOH = mrắn khan + mH2O  

=> mH2O = 1,08 gam => nH2O = 0,06 mol

Vì X là axit đơn chức => nX  = nH2O = 0,06 mol

=> M­X = 3,6 / 0,06 = 60

=> X là CH3COOH

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 axit đơn chức, hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam X cho phản ứng với 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng phải dùng 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà kiềm dư, cô cạn dung dịch được 1,0425 gam hỗn hợp muối. CTPT của 2 axit là

C2H3COOH; C3H5COOH

CH3COOH; C2H5COOH

C3H7COOH; C2H5COOH

HCOOH; CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn nNaOH dư = nHCl = 0,025.0,2 = 0,005 mol

=> nNaOH phản ứng = 0,015 – 0,005 = 0,01 mol

Bảo toàn khối lượng: maxit = mrắn + mH2O – mNaOH -mHCl= 1,0425 + 0,015.18 – 0,015.40-0,005.36,5 = 0,53 gam

=>M¯=53 => 2 axit là HCOOH và CH3COOH

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,8 gam anđehit X đơn chức phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Tên gọi của X là

anđehit fomic

Anđehit axetic

Anđehit acrylic

Anđehit propionic

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn nAg = 0,1 mol

TH1: X là anđehit fomic => nHCHO = nAg / 4 = 0,025 mol => M = 2,8/0,025 = 112 (loại)

TH2: X có dạng RCHO (R ≠ H)

=> nRCHO = nAg / 2 = 0,1 / 2 = 0,05 mol => MRCHO = 2,8 / 0,05 = 56 => R = 27 (C2H3)

=> X là CH2=CH-CHO (anđehit acrylic)