100 câu trắc nghiệm Anđehit, Xeton, Axit Cacboxylic cơ bản (phần 3)
25 câu hỏi
Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na, Cu, HCl.
NaOH, Cu, NaCl.
Na, NaCl, CuO.
NaOH, Na, CaCO3
Hướng dẫn giải
A và B loại vì Cu không phản ứng
C loại vì NaCl không phản ứng
Chọn D
Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) và với Na là
C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH
CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH.
C2H3CH2OH, C2H3COOH, C2H3-C6H4OH.
C2H3CHO, CH3COOH, C6H5COOH.
Hướng dẫn giải
A và B loại vì CH3CHO không phản ứng với Na
D loại vì CH3COOH không phản ứng với H2
Chọn C
Cho axit oxalic phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng thì tổng các hệ số nguyên tối giản của phương trình này là
27
31
35
30
Hướng dẫn giải
5C2H2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 8H2O + 10CO2 + 2MnSO4
Chọn B
Khi cho a mol X chứa (C,H,O) phản ứng hết với Na hoặc với NaHCO3 thì đều tạo ra a mol khí. X là
etylen glicol
ancol o-hiđroxi benzylic
axit 3–hiđroxi propanoic
axit ađipic
Hướng dẫn giải
a mol X phản ứng với Na tạo a mol khí => X chứa 2 gốc tác dụng được với Na
a mol X phản ứng với NaHCO3 tạo a mol khí => X chứa 1 gốc –COOH
=> X chứa 1 gốc –OH và 1 gốc –COOH
Chọn C
Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch C không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với tối đa 2 mol NaHCO3. Axit malic là
HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO
HOOC-CH(CH3)CH2-COOH
HCOO-CH(CH3)-COOH
Hướng dẫn giải
1 mol X tác dụng với 2 mol NaHCO3 => X chứa 2 nhóm –COOH
Vì X là hợp chất tạp chức và X có mạch C không phân nhánh => X là HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
Chọn A
Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat ?
Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.
Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric.
Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.
Hướng dẫn giải
Do các chất phản ứng và sản phẩm có thể bay hơi nên phải đun hồi lưu.
Cách dùng để điều chế etyl axetat là đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc. Không dùng giấm và rượu trắng vì độ tinh khiết không cao => hiệu suất thấp
Chọn D
Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?
CH3COOH + C6H5OH (xt, to).
CH3OH + C6H5COOH (xt, to).
(CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to)
CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to).
Hướng dẫn giải
Các este chứa gốc phenyl không điều chế được bằng phản ứng của axit cacboxylic với phenol mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol.
(CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH
Chọn C
Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH ⇆ R-COO-R’ + H2O
Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận người ta thường
Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác.
Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
Tăng nồng độ của axit hoặc ancol.
Tất cả đều đúng.
Hướng dẫn giải
Để tăng hiệu suất phản ứng thuận:
+ Tăng nồng độ chất tham gia.
+ Giảm nồng độ sản phẩm bằng cách: đun nóng để este bay hơi hoặc dùng H2SO4 đặc để hút nước. H2SO4 đặc vừa là xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.
Chọn D
Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH.
(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Hướng dẫn giải
Dầu chuối có CTCT: CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2
=> được điều chế từ CH3COOH và (CH3)2CH-CH2-CH2OH.
Chọn D
Este vinyl axetat CH3COOCH=CH2 được điều chế bằng phản ứng nào ?
CH3COOH + C2H2 (xt, to).
CH3COOH + CH3CHO (xt, to).
(CH3CO)2O + C2H4 (xt, to)
CH3COOH + CH2=CHCH2OH (xt, to)
Hướng dẫn giải
CH3COOH + C2H2 → CH3COOCH=CH2
Chọn A
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là
6,72 lít
8,96 lít.
4,48 lít
5,6 lít
Hướng dẫn giải
no(O2) = 0,3.2 + 0,2 – 0,1.2 = 0,6 => nO2 = 0,3 => V = 6,72 lít
Chọn A
Đốt cháy hết a mol axit X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X
C2H4(COOH)2
CH2(COOH)2
CH3COOH
(COOH)2
Hướng dẫn giải
nCO2 / nX = 2 => X chứa 2 C
X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 => X chứa 2 nhóm –COOH
=> X là HOOC-COOH
Chọn D
Cho các chất : (1) ankan; (2) ancol no, đơn, hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn, hở; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C), hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn, hở; (9) axit no, đơn, hở; (10) axit không no (1 liên kết C=C), hở. Dãy gồm các chất mà khi đốt cháy cho số mol của CO2 và H2O bằng nhau là
(1); (3); (5); (6); (8)
(4); (3); (7); (6); (10)
(3); (5); (6); (8); (9)
(2); (3); (5); (7); (9)
Hướng dẫn giải
Đốt cháy các chất có CTPT dạng CnH2nOx thì thu được nCO2 = nH2O
=> các chất thỏa mãn là: (3) xicloankan; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C), hở; (8) anđehit no, đơn, hở; (9) axit no, đơn, hở.
Chọn C
Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là
axit axetic.
axit malonic.
axit oxalic.
axit fomic.
Hướng dẫn giải
Vì đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O => X có dạng CnH2nOz
Số nguyên tử C = số nhóm chức => số O trong X gấp đôi số C
=> X có dạng: CnH2nO2n
Với n = 1 => X là CH2O2 > X là axit fomic: HCOOH
Với n =2 => X là C2H4O4 (không thỏa mãn)
Chọn D
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là
6,72.
3,36.
4,48.
2,24.
Hướng dẫn giải
Gọi axit là RCOOH
Ta có n axit = 0,1 mol => n O trong axit = 0,2 mol
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: nO trong axit + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
=> n O2 = (0,2 + 0,6 – 0,2) / 2 = 0,3
=> V = 0,3. 22,4 = 6,72 lít
Chọn A
Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của axit là
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
C3H7COOH.
Lời giải
Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở => n H2O = n CO2
=>m + 2,844=m – 2,418=>m=6 g
CnH2nO2 → nCO2 + nH2O
614n+32 → 0,2
=> 6n = 0,2.(14n + 32)
=> n =2 => C2H4O2 hay CH3COOH
Chọn B
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A, thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với metan là 3,75. Công thức cấu tạo của A biết A tác dụng được với NaHCO3 tạo khí là
HCOOCH3.
CH3COOH.
HCOOH.
C2H5COOH
Lời giải
nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,1 mol
=> mC = 1,2 gam; mH = 0,2 gam
Bảo toàn khối lượng của axit: maxit = mC + mH + mO => mO = 1,6 gam
=> nC : nH : nO = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 => CTPT có dạng CnH2nOn
MA = 3,75.16 = 60 => n = 2
=> CTPT: C2H4O2
Vì A tác dụng với NaHCO3 tạo khí => A là axit CH3COOH
Chọn B
Đốt cháy 4,09g hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic người ta thu được 3,472 lít khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp phải là:
HCOOH và CH3COOH
CH3COOH và C2H5COOH
C2H5COOH và (CH3)2CHCOOH
C2H5COOH và CH3CH2CH2COOH
Hướng dẫn giải
Chọn B
Công thức chung của axit: CnH2nO
nCO2 = 0,155 mol; nA = 0,155/n¯
Đốt cháy axit đồng đẳng axit axetic nên số mol CO2và nước như nhau
nH2O=0,155→mH=0,31 gamBTKL: 4,09=mC+mH+mO=0,155.12+0,31+16.nOnO=0,12→naxit=0,06 mol→0,155n=0,06→n=2,6
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic X là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2(đktc) và nước. CTCT là
CH3COOH, C2H5COOH
C2H5COOH, C3H7COOH
HCOOH, CH3COOH
C3H7COOH, C4H9COOH
Hướng dẫn giải
nCO2=0,15 mol
Số C¯=0,150,1=1,5→ 2 axit là HCOOH, CH3COOH
Chọn C
Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2và z mol H2O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được y mol . Tên của E là
axit oxalic.
axit acrylic.
axit ađipic.
axit fomic
Hướng dẫn giải
z = y – x hay x = y – z → axit có 2 liên kết π trong phân tử
Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được y mol CO2 ->nCOOH=nCO2
→ Axit E có 2C và 2 nhóm COOH → E là axit oxalic (COOH)2
Chọn A
Để tách được andehit axetic có lẫn ancol etylic người ta có thể dùng những hóa chất nào dưới đây
dd NaHSO3 và HCl
dd HCl và NaOH
Cu(OH)2
dd AgNO3/NH3
Hướng dẫn giải
Cho hỗn hợp phản ứng với NaHSO3, xuất hiện kết tủa hidrosunfit. Sau đó axit hóa, thu được andehit.
Chọn A
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Vậy C có tên là
Axit fomic
Metanal
Amoni cacbonat
Propanal
Hướng dẫn giải
![]()
Vậy C là amoni cacbonat
Chọn C
Số đồng phân của axit (kể cả đồng phân hình học) có công thức phân tử là C4H6O2 là:
3
4
5
6
Hướng dẫn giải
Chọn C
Cho các chất sau đây CH3CHO, CH3COOH, C3H5(OH)3 và C2H5OH. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 chất trên?
AgNO3/NH3
Cu(OH)2
dd Br2
NaOH
Hướng dẫn giải Cho Cu(OH)2 vào tất cả các mẫu thử sau đó đun nóng ống nghiệm:
- Mẫu xuất hiện kết tủa đỏ gạch là CH3CHO.
- Mẫu tạo dung dịch màu xanh nhạt là CH3COOH.
- Mẫu tạo dung dịch xanh thẫm là glixerol.
- Mẫu không làm tan Cu(OH)2 là C2H5OH.
Chọn B
Tên gọi nào ứng với công thức sau

Axit m-nitrobenzoic
Axit p-nitrobenzoic
Axit oxalic
3-nitropentanal
Đáp án A







