100 câu trắc nghiệm Anđehit, Xeton, Axit Cacboxylic cơ bản (phần 3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Anđehit, Xeton, Axit Cacboxylic cơ bản (phần 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1183 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na, Cu, HCl.

NaOH, Cu, NaCl.

Na, NaCl, CuO.

NaOH, Na, CaCO3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

A và B loại vì Cu không phản ứng

C loại vì NaCl không phản ứng

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) và với Na là

C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH

CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH.

C2H3CH2OH, C2H3COOH, C2H3-C6H4OH.

C2H3CHO, CH3COOH, C6H5COOH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

A và B loại vì CH3CHO không phản ứng với Na

D loại vì CH3COOH không phản ứng với H2

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit oxalic phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng thì tổng các hệ số nguyên tối giản của phương trình này là

27

31

35

30

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

5C2H2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 8H2O + 10CO2 + 2MnSO4

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho a mol X chứa (C,H,O) phản ứng hết với Na hoặc với NaHCO3 thì đều tạo ra a mol khí. X là

etylen glicol

ancol o-hiđroxi benzylic

axit 3–hiđroxi propanoic

axit ađipic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a mol X phản ứng với Na tạo a mol khí => X chứa 2 gốc tác dụng được với Na

a mol X phản ứng với NaHCO3 tạo a mol khí => X chứa 1 gốc –COOH

=>  X chứa 1 gốc –OH và 1 gốc –COOH

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch C không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với tối đa 2 mol NaHCO3. Axit malic là

HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.

HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO

HOOC-CH(CH3)CH2-COOH

HCOO-CH(CH3)-COOH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1 mol X tác dụng với 2 mol NaHCO3 => X chứa 2 nhóm –COOH

Vì X là hợp chất tạp chức và X có mạch C không phân nhánh => X là HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat ?

Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.

Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric.

Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.

Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Do các chất phản ứng và sản phẩm có thể bay hơi nên phải đun hồi lưu.

Cách dùng để điều chế etyl axetat là đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc. Không dùng giấm và rượu trắng vì độ tinh khiết không cao => hiệu suất thấp

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?

CH3COOH + C6H5OH (xt, to).

CH3OH + C6H5COOH (xt, to).

(CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to)

CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Các este chứa gốc phenyl không điều chế được bằng phản ứng của axit cacboxylic với phenol mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol.

(CH3CO)2O + C6H5OH  →  CH3COOC6H5 + CH3COOH
Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng este hóa :  RCOOH + R’OH ⇆ R-COO-R’ + H2O

Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận người ta thường 

Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác.

Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

Tăng nồng độ của axit hoặc ancol.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Để tăng hiệu suất phản ứng thuận:

+ Tăng nồng độ chất tham gia.

+ Giảm nồng độ sản phẩm bằng cách: đun nóng để este bay hơi hoặc dùng H2SO4 đặc để hút nước. H2SO4 đặc vừa là xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ

CH3OH, CH3COOH.

(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH

C2H5COOH, C2H5OH

CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Dầu chuối có CTCT: CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2

=> được điều chế từ CH3COOH và (CH3)2CH-CH2-CH2OH.
Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl axetat CH3COOCH=CH2 được điều chế bằng phản ứng nào ?

CH3COOH + C2H2 (xt, to).

CH3COOH + CH3CHO (xt, to).

(CH3CO)2O + C2H4 (xt, to)

CH3COOH + CH2=CHCH2OH (xt, to)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

CH3COOH + C2H2  → CH3COOCH=CH2 

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

6,72 lít

8,96 lít.

4,48 lít

5,6 lít

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

no(O2) = 0,3.2 + 0,2 – 0,1.2 = 0,6 => nO2 = 0,3 => V = 6,72 lít

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết a mol axit X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X 

C2H4(COOH)2

CH2(COOH)2

CH3COOH

(COOH)2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

nCO2 / nX = 2 => X chứa 2 C

X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 => X chứa 2 nhóm –COOH

=> X là HOOC-COOH

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : (1) ankan; (2)  ancol no, đơn, hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn, hở; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C), hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn, hở; (9) axit no, đơn, hở;  (10)  axit không no (1 liên kết C=C), hở. Dãy gồm các chất mà khi đốt cháy cho số mol của CO2 và H2O bằng nhau là 

(1); (3); (5); (6); (8)

(4); (3); (7); (6); (10)

(3); (5); (6); (8); (9)

(2); (3); (5); (7); (9)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đốt cháy các chất có CTPT dạng CnH2nOx thì thu được nCO2 = nH2O  

=> các chất thỏa mãn là: (3) xicloankan; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C), hở; (8) anđehit no, đơn, hở; (9) axit no, đơn, hở.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là

axit axetic.

axit malonic.

axit oxalic.

axit fomic.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O => X có dạng CnH2nOz

Số nguyên tử C = số nhóm chức => số O trong X gấp đôi số C

=> X có dạng: CnH2nO2n

Với n = 1 => X là CH2O2 > X là axit fomic: HCOOH

Với n =2 => X là C2H4O4 (không thỏa mãn)

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

6,72.

3,36.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi axit là RCOOH 

Ta có n axit = 0,1 mol => n O trong axit = 0,2 mol
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: nO trong axit + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O  

=> n O2 = (0,2 + 0,6 – 0,2) / 2 = 0,3

=> V = 0,3. 22,4 = 6,72 lít 

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của axit là

HCOOH.

CH3COOH.

C2H5COOH.

C3H7COOH.

Xem đáp án

Lời giải

Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở => n H2O = n CO2 
=>m + 2,844=m – 2,418=>m=6 g  

CnH2nO2  →  nCO2  +  nH2
614n+32  →  0,2  
=> 6n = 0,2.(14n + 32)

=> n =2 => C2H4O2 hay CH3COOH 

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A, thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với metan là 3,75. Công thức cấu tạo của A biết A tác dụng được với NaHCO3 tạo khí là

HCOOCH3.

CH3COOH.

HCOOH.

C2H5COOH

Xem đáp án

Lời giải

nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,1 mol

=> mC = 1,2 gam; mH = 0,2 gam

Bảo toàn khối lượng của axit: maxit = mC + mH + mO => mO = 1,6 gam

=> nC : nH : nO = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 => CTPT có dạng CnH2nOn

MA = 3,75.16 = 60 => n = 2

=> CTPT: C2H4O2

Vì A tác dụng với NaHCO3 tạo khí => A là axit CH­3COOH

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,09g hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic người ta thu được 3,472 lít khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp phải là:

HCOOH và CH3COOH

CH3COOH và C2H5COOH

C2H5COOH và (CH3)2CHCOOH

C2H5COOH và CH3CH2CH2COOH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn B

Công thức chung của axit: CnH2nO

nCO2 = 0,155 mol; nA = 0,155/n¯ 

Đốt cháy axit đồng đẳng axit axetic nên số mol CO2và nước như nhau

nH2O=0,155→mH=0,31 gamBTKL: 4,09=mC+mH+mO=0,155.12+0,31+16.nOnO=0,12→naxit=0,06 mol→0,155n=0,06→n=2,6

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic X là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2(đktc) và nước. CTCT là

CH3COOH,  C2H5COOH

C2H5COOH,  C3H7COOH

HCOOH,  CH3COOH

C3H7COOH,  C4H9COOH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

nCO2=0,15  mol 

Số C¯=0,150,1=1,5→  2 axit là HCOOH, CH3COOH

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2và z mol H2O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được y mol . Tên của E là

axit oxalic.

axit acrylic.

axit ađipic.

axit fomic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

z = y – x hay x = y – z → axit có 2 liên kết π trong phân tử

Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được y mol CO2 ->nCOOH=nCO2 

→ Axit E có 2C và 2 nhóm COOH → E là axit oxalic (COOH)2

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách được andehit axetic có lẫn ancol etylic người ta có thể dùng những hóa chất nào dưới đây

dd NaHSO3 và HCl

dd HCl và NaOH

Cu(OH)2

dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hỗn hợp phản ứng với NaHSO3, xuất hiện kết tủa hidrosunfit. Sau đó axit hóa, thu được andehit.

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Vậy C có tên là

Axit fomic

Metanal

Amoni cacbonat

Propanal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vậy C là amoni cacbonat

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của axit (kể cả đồng phân hình học) có công thức phân tử là C4H6O2 là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây CH3CHO, CH3COOH, C3H5(OH)3 và C2H5OH. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 chất trên?

AgNO3/NH3

Cu(OH)2

dd Br2

NaOH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải Cho Cu(OH)2 vào tất cả các mẫu thử sau đó đun nóng ống nghiệm:

- Mẫu xuất hiện kết tủa đỏ gạch là CH3CHO.

- Mẫu tạo dung dịch màu xanh nhạt là CH3COOH.

- Mẫu tạo dung dịch xanh thẫm là glixerol.

- Mẫu không làm tan Cu(OH)2 là C2H5OH.

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào ứng với công thức sau

Axit m-nitrobenzoic

Axit p-nitrobenzoic

Axit oxalic

3-nitropentanal

Xem đáp án

Đáp án A